Hồi em mới thi đại học xong, một người bạn thân đã chép tặng em bản dịch như thế này, tiếc là bạn em đã không viết rõ bản dịch của ai:
Cánh buồm
Cánh buồm trắng cô đơn
Trên biển xanh bao phủ...
Tìm gì chốn xa xôi?
Bỏ chi nơi quê cũ?
Sóng dồn và gió cuộn
Buồm rên rỉ ngả nghiêng...
Ôi, hạnh phúc không tìm,
Mà cũng không trốn chạy!
Trên buồm nắng rực rỡ
Dưới buồm nước trong xanh...
Buồm vẫn đòi bão tố,
Mơ trong bão yên lành!
Lermontov- 1832.
Mặc dù mình đọc bản dịch của Butgai với bản dịch bạn mình tặng thì mình chẳng thấy giống nhau mấy đâu, thật đấy. Nhưng mà biết đâu bạn mình lại được Butgai tặng cho một bản và bạn mình có thêm thắt, chỉnh sửa chút xíu chẳng hạn, có thể lắm!
Butgai thử về lục lại trí nhớ xem có tặng cho một nữ đồng chí nào sinh năm 1974 học khoa Nga, đại học tổng hợp Hà nội không? Khóa mấy thì mình không nhớ, vì mình không học cùng đại học với bạn mình (bạn hàng xóm từ thời mẫu giáo ấy mà). Bạn mình học sớm 1 năm nên có thể học cùng với các đồng chí 73.
Hơn nữa nếu là bạn nữ thì lại càng khó, bởi Butgai nhớ là chỉ hay dịch hộ cho các bạn nam các bài thơ Nga để các bạn ấy đi ... tặng ai đó hoặc làm gì thì không biết. Kiểu "chân gỗ" thôi, chứ không "chân thật" tặng trực tiếp. Butgai vẫn tự nhận là "dịch giả theo yêu cầu" mà, không dịch thật.
Mà bài Cánh buồm này thì Butgai nhớ là khi còn học phổ thông đã bị cô giáo dạy môn tiếng Nga bắt lên đọc diễn cảm trước lớp. Đọc xong, butgai đã ngẫu hứng dịch miệng luôn. Khi đọc và dịch xong, cô giáo bảo, tôi cho em 5 điểm!!! Butgai giật bắn mình vì sợ là mình bị sai cái gì nên mới chỉ được 5. Rồi thở phào khi nghe cô nói: 5 là điểm cao nhất theo bậc điểm của Nga. Vì thế nên mới nhớ...
|
В женщине качеств - полным-полно В женщине качеств - полным-полно: Хитрость, любовь, красота, веселье. Женщина в сущности - то же вино: Пить хорошо. Тяжело похмелье. |
Đàn bà có rất nhiều phẩm chất Đàn bà ấy - có biết bao phẩm chất: Ranh mãnh, yêu thương, vui vẻ, dịu dàng. Đàn bà đó - thật ra như rượu: Uống thì hay. Say thì thật kinh hoàng. |
|
В женщине качеств - полным-полно Эдуард Асадов В женщине качеств - полным-полно: Хитрость, любовь, красота, веселье. Женщина в сущности - то же вино: Пить хорошо. Тяжело похмелье. |
Phụ nữ phẩm chất có nhiều Eduard Asadov Phụ nữ phẩm chất có nhiều: Sắc đẹp, ranh mãnh, tình yêu, vui cười Phụ nữ cũng giống rượu thôi Uống thì tốt lắm. Say rồi mới gay |
|
Зови надежду сновиденьем Михаил Лермонтов Зови надежду сновиденьем, Неправду - истиной зови, Не верь хвалам и увереньям, Но верь, о, верь моей любви! Такой любви нельзя не верить, Мой взор не скроет ничего; С тобою грех мне лицемерить, Ты слишком ангел для того. 1831 |
Hy vọng cứ gọi nằm mộng Mikhail Lermontov Hy vọng cứ gọi nằm mộng Giả dối cứ bảo tiên đề Nhưng đừng tin lời nịnh hót Mà hãy tin tính tớ đê! Sao lại không tin được nhỉ? Mắt tớ chẳng giấu mảy may Tuyệt đối chân thành với cậu Cậu là thiên thần, ô hay! 1831 |
|
Зови надежду сновиденьем Михаил Лермонтов Зови надежду сновиденьем, Неправду - истиной зови, Не верь хвалам и увереньям, Но верь, о, верь моей любви! Такой любви нельзя не верить, Мой взор не скроет ничего; С тобою грех мне лицемерить, Ты слишком ангел для того. 1831 |
Trông mong - coi là mộng mị Mì-chả Lê-mãn-tộc Trông mong - coi là mộng mị, Rởm mà bảo thật - có sao, Chớ tin thề bồi đường mật, Nhưng tình đây - tin đi nào! Tình đây đố dám không tin, Mắt đây không thèm dấu giếm; Vờ vịt với đấy được sao, Như tiên, đấy làm đây "rén". Bắc Qua thị, An Nam xứ, 1831 |
:emoticon-0150-hands:emoticon-0111-blushЯ вас любил
Я вас любил: любовь еще, быть может,
В душе моей угасла не совсем;
Но пусть она вас больше не тревожит;
Я не хочу печалить вас ничем.
Я вас любил безмолвно, безнадежно,
То робостью, то ревностью томим;
Я вас любил так искренно, так нежно,
Как дай вам бог любимой быть другим.
Tui yêu em
Tui yêu em: bây trừ có lẽ
Lửa tình chưa tắt lụi trong tim.
Nhưng nỏ muốn trộ em nhỏ lệ
Để em yên, tui phắn lẹ trong đêm.
Tui yêu em, vô vọng, lặng im
Nhút nhát, ghen tuông, tim nát.
Tui yêu em êm dịu, cuồng điên…
Trời chứng giám: chính tui yêu em nhất.
Зови надежду сновиденьем
Михаил Лермонтов
Зови надежду сновиденьем,
Неправду - истиной зови,
Не верь хвалам и увереньям,
Но верь, о, верь моей любви!
Такой любви нельзя не верить,
Мой взор не скроет ничего;
С тобою грех мне лицемерить,
Ты слишком ангел для того.
1831
Trông mong - coi là mộng mị
Mì-chả Lê-mãn-tộc
Trông mong - coi là mộng mị,
Rởm mà bảo thật - có sao,
Chớ tin thề bồi đường mật,
Nhưng tình đây - tin đi nào!
Tình đây đố dám không tin,
Mắt đây không thèm dấu giếm;
Vờ vịt với đấy được sao,
Như tiên, đấy làm đây "rén".
Bắc Qua thị, An Nam xứ, 1831
:emoticon-0100-smile tại Bắc Qua thị, An Nam xứ, dịch giả RIA đã làm anh chàng Mì- Chả Lê - Mãn- Tộc thích quá cười như nghé.