Cùng dịch truyện tiếu lâm Nga

- Почему современные певцы, когда поют, то прыгают и бегают?
- В подвижную цель труднее попасть, например, помидором.


- Tại sao các ca sỹ ngày nay khi hát lại cứ chạy nhảy lung tung thế nhỉ?
- Tương cà chua vào tấm bia di động khó hơn mà.
 
Самые большие гонорары за хорошую статью получают не журналисты, а адвокаты.

Kẻ nhận tiền "nhuận bút" cao nhất cho một bài báo không phải là tay nhà báo tác giả, mà là mấy gã luật sư.

Уж не так! Тут разные значения слова СТАТЬЯ:

1.
Научное, публицистическое, научно-популярное сочинение небольшого размера в сборнике, журнале или газете. Газетная с. Критическая с. Передовая с. Написать, опубликовать статью.
2.
Самостоятельный раздел, параграф в юридическом документе, описи, словаре и т.п. Статьи уголовного кодекса. Статьи дисциплинарного устава. С. мирного договора. Словарная с. С. Конституции.
 
Em thì thiên về hướng là bài báo nào đó bị kiện, và kẻ hưởng lợi lúc này là luật sư. Chuyện này cũng thường gặp mà.
Tuy nhiên, nghĩ lại thì thấy bác MU có lý:emoticon-0150-hands
 
Уж не так! Тут разные значения слова СТАТЬЯ:

Самостоятельный раздел, параграф в юридическом документе, описи, словаре и т.п. Статьи уголовного кодекса. Статьи дисциплинарного устава. С. мирного договора. Словарная с. С. Конституции.
Nhưng nếu за хорошую статью thì sao lại là luật sư nhận tiền, phải là законодатели chứ? Mà điều nào của luật là "tốt"? Nếu là вердикт thì còn có lý...
 
Dạ không chị USY ạ, за хорошую статью của luật sư là kiểu như cãi được từ tội cố ý giết người thành vô ý giết người ấy.

Nhân tiện em xin chuyển mấy bài tiếng Việt đi sang chỗ khác thích hợp hơn là box Nói tiếng Nga :)
 
Жена - мужу:
- Видишь этого человека на фотографии?
- Да.
- В 6 вечера заберешь его из детского сада!


Bà vợ nói với đức ông chồng:
- Anh thấy người trên bức ảnh này chứ?
- Thấy.
- Thế thì 6 giờ chiều anh hãy đón nó từ vườn trẻ về nhà!
 
Самые большие гонорары за хорошую статью получают не журналисты, а адвокаты.

Trong truyện tiếu lâm này có 2 lần chơi chữ dựa trên đa nghĩa của từ:
- Гонорар trong tiếng Nga vừa là "thù lao" (cho luật sư chẳng hạn), vừa là "nhuận bút" (cho nhà báo chẳng hạn).
- Статья vừa là "bài báo", vừa là "điều, khoản".
Còn "за хорошую статью" về bản chất thì đúng như bác Nina đã giải thích.

Vì vậy nên em để truyện này bên "Không thể dịch".
 
20120504011651.jpg


20120504011652.jpg


0_71570_fc66d8cf_orig


20120304143942.jpg


20120304144106.jpg
 
- Как женщина может удовлетворить троих мужчин сразу?
- По разному, например, замолчать.


- Một người phụ nữ bằng cách nào để làm thoả mãn 3 người đàn ông cùng một lúc?
- Bằng nhiều cách khác nhau, như giữ im lặng chẳng hạn.

Блондинка не молчит, это она говорит то, что думает.

Không phải nàng tóc vàng im lặng đâu nhé. Đấy là nàng đang nói những gì nàng nghĩ đó.
 
— Алло, это женская консультация?
— Да, здравствуйте.
— Скажите, педаль тормоза справа или слева?


- A lô, Phòng tư vấn phụ nữ phải không ạ?
- Vâng, chào bạn!
- Cho tôi biết chân phanh ở bên phải hay bên trái ạ?
 
Sửa lần cuối:
В семье Рабиновичей случилось происшествие.
- Яша, беда! Наш Моня проглотил пятьдесят копеек. Надо срочно врача вызывать!
- Нет смысла, - спокойно говорит Рабинович. - Он возьмёт с нас пятьсот рублей, а вытащит всего лишь пятьдесят копеек.


Tai nạn xảy ra trong một gia đình Do Thái.
- Hoạ lớn rồi ông ơi! Con nhỏ nhà mình nó nuốt đồng 50 cô-pếch vào bụng. Phải đi bác sỹ ngay!
- Đi làm gì,- Ông chồng thản nhiên đáp. – Nó sẽ chém mình tận 500 rúp mà chỉ moi ra được nhõn 50 cô-pếch!
 
Sửa lần cuối:
Когда пессимист достаёт из стиральной машины нечётное количество носков, он думает: "Блин, носка не хватает...".
А оптимист: "О, классно, запасной носок!"


Khi lấy trong máy giặt ra số tất lẻ, người bi quan nghĩ thầm: “Mẹ, lại mất đâu một chiếc rồi…”.
Còn người lạc quan: “Ôi tuyệt, lại có thêm một chiếc xơ-cua!”
 
- Какое у тебя красивое колечко! Дорого стоит?
- Очень дорого: две истерики, разбитая ваза и почти месяц без секса.


- Chiếc nhẫn của cậu mới đẹp làm sao! Chắc có giá đắt lắm nhỉ?
- Rất đắt: Hai trận cãi vã, một lọ hoa tan và gần một tháng ngủ "chay".
 
Tặng bác Dmitri Tran và các “đồng nghiệp”. Bốt này không chào đón “Người bình dị”.

Kаждое утро, смотря в зеркало, понимаю что мой лоб занимает все больше места на лице.

Sáng sáng, khi soi gương , mình hiểu rằng, cái trán lại lấn thêm diện tích đất đai trên mặt.
 
Внук купил Hyundai Getz, его бабушка хвалится подругам по телефону:
- Внук-то машину купил, ага, как ее...это хуй дай или дай хуй, ну она не наша, корейская, у них все так.

Thằng cháu vừa mua được con xe Hyundai Getz, bà nó vội buôn chuyện với bạn bè qua điện thoại:
- Thằng cháu mình vừa mua được ô tô rồi nhá,... ừ, nhãn hiệu gì á?...Đâu như là hun dái hay dái thun gì đó...Không, không phải của ta, của Hàn Quốc..., xe Hàn Quốc toàn tên như thế cả.
 
Молодая семейная пара , ожидая прибавления семейства, пришла на консультацию к врачу .
Муж: -Доктор, а как на счет секса , при беременности ?
Врач : -Во время первой трети срока - никаких проблем, во второй трети
- только в собачьей позе, а в третьей - в волчьей.
Муж: -Это как?
Врач : Лежишь около норы и воешь.

Một cặp vợ chồng trẻ, vợ vừa có bầu, đến tham khảo ý kiến bác sĩ.
Chồng: Thưa bác sĩ, xin bác sĩ cho chúng tôi biết, quan hệ tình dục trong thời gian mang thai nên như thế nào?
Bác sĩ: Trong một phần ba thời gian đầu của thời kỳ mang thai - không có vấn đề gì. Trong phần ba tiếp theo - Chỉ được chơi kiểu chó, còn trong phần ba cuối cùng – kiểu chó sói.
Chồng:- Kiểu chó sói là ...thế nào ạ?
Bác sĩ: Anh hãy nằm gần lỗ và tru lên.
 
Dùng cặp "hun dái" và "dái" thun" khá tuyệt!
Chắc nên dùng từ "đồ" thay cho "xe": "...Không, không phải của ta, của Hàn Quốc..., đồ Hàn Quốc toàn tên như thế cả".

Một cặp vợ chồng trẻ, vợ vừa có bầu, đến tham khảo ý kiến bác sĩ.
Chồng: Thưa bác sĩ, xin bác sĩ cho chúng tôi biết, quan hệ tình dục trong thời gian mang thai nên như thế nào?
Bác sĩ: Trong một phần ba thời gian đầu của thời kỳ mang thai - không có vấn đề gì. Trong phần ba tiếp theo - Chỉ được chơi kiểu chó, còn trong phần ba cuối cùng – kiểu chó sói.
Chồng:- Kiểu chó sói là ...thế nào ạ?
Bác sĩ: Anh hãy nằm gần lỗ và tru lên.
cũng tốt, nhưng nghe hơi thô thô. Và từ "Лежишь", "воешь" ở ngôi thứ 2 số ít không phải để chỉ "Anh", thường dùng để chỉ sự việc cần, buộc phải làm. Theo tôi nên là:
Врач : -Во время первой трети срока - никаких проблем, во второй трети
- только в собачьей позе, а в третьей - в волчьей.
Муж: -Это как?
Врач : Лежишь около норы и воешь.
Bác sĩ: Trong một phần ba thời gian đầu - không có vấn đề gì. Trong phần ba tiếp theo - chỉ được như kiểu chó, còn trong phần ba cuối cùng – kiểu chó sói.
Chồng:- Thế là thế nào ạ?
Bác sĩ: Là nằm cạnh lỗ và tru lên!
 
Sửa lần cuối:
Дирижер симфонического оркестра обращается к музыкантам:
- А теперь мы сыграем триумфальный марш из "Аиды".
- Как? - упавшим голосом спрашивает один из музыкантов. - Я только что его сыграл!..


Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng bảo các nhạc công:
- Và bây giờ thì chúng ta chơi phần hành khúc chiến thắng của bản “Aida” nhé.
- Sao lại thế? - một nhạc công hỏi nhỏ. – Tôi vừa chơi xong phần đấy rồi mà.
 
Back
Top