Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Nga

Tôi rất đồng ý vế góp ý của chị Nina và cũng muốn góp ý thêm cho các bạn đang học tiếng Nga:

- Đừng cố gắng dịch từng từ từ tiếng Việt sang tiếng Nga hoặc ngược lại.

- Hãy cố gắng đọc hoặc giao tiếp nhiều để xem trong các ngữ cảnh, tình huống đó người Nga nói như thế nào. Cố mà nhớ, mà thuộc để lần sau có gặp tình huống tương tự cứ thế mà phang ra, đặc biệt là các усточивое сочетание.

- Hãy tập tư duy bằng tiếng Nga ngay từ đầu. Điều này nói ra nghe có vẻ buồn cười và không khả thi. Nhưng kinh nghiệm cho thấy, khó cũng cứ phải học, bắt đầu từ những cái đơn giản nhất. Ví dụ, khi ta nhìn thấy quyển sách, ta nghĩ đây là QUYỂN SÁCH, học tiếng Nga thì ta nghĩ thêm: tiếng Nga nó là КНИГА. Nếu tư duy như vậy là không ổn. Ta phải tập ngay trong đầu khi nhìn thấy quyển sách thì xác định nó là КНИГА (cố gắng không để trong đầu văng vẳng cái từ của tiếng Việt).

Cứ dần dần như thế, đầu tiên là từng từ, cụm từ, câu hoàn chỉnh...
Và đến lúc nào đó nằm vắt tay lên chán, nghĩ về một điều gì đó, nhớ đến ai đó bằng tiếng Nga... thì thật là tuyệt vời!:emoticon-0123-party
 
"Hãy cố gắng đọc hoặc giao tiếp nhiều để xem trong các ngữ cảnh, tình huống đó người Nga nói như thế nào. Cố mà nhớ, mà thuộc để lần sau có gặp tình huống tương tự cứ thế mà phang ra "

Câu này của bác thật tuyệt vời , trước đây em đã nghĩ mang máng về điều này rồi nhưng mà lại hay quyên - em rất hay bỏ qua những từ ,câu tưởng như đơn giản nhưng đến khi mình nói lại cứ ấp a ấp úng - nghĩ mãi ko ra .

Đây đúng là triết lý , nó không chỉ đúng với tiếng Nga mà mọi ngoại ngữ khác nữa ! có phải không các bác , Em xẽ ghi nhớ mãi điều này !!

Một lần nữa xin cảm ơn bác !!!

:emoticon-0150-hands
 
Cáс Bác , các Anh, Chị cho em hỏi từ trà đá , cà phê đá ..... nói chung là cái gì đó có cho thêm đá vào , trong tiếng nga nói thế nào vậy ?

Чай с .....?

Кофе с ..... ?

Tiện thể cho em hỏi từ Ботин có phải nghĩa là mở hàng phải ko ạ ??

Đa tạ !!! :emoticon-0150-hands
 
Mặc dù đúng ra thì cà phê đá ở Việt Nam phải gọi là лёд с кофе - theo tỷ lệ thì đá nhiều hơn hẳn cà phê.

Còn chữ Ботин thì mình chưa thấy bao giờ nên không biết nó nghĩa là gì
 
nói chung là cái gì đó có cho thêm đá vào,
Tiện thể cho em hỏi từ Ботин có phải nghĩa là mở hàng phải ko ạ ??
Chính xác hơn thì là чай/кофе / без(о) льда
Nói chung cho thêm gì thì dùng giới từ c (co) với cái đó. Ví dụ cho thêm nước đá vào thì gọi là со льдом như các bác đã nói trên rồi. Nhưng cho đá cục, sỏi vào (ví dụ trong cơm) thì gọi (рис) с камнем. Còn ăn không trả tiền bị đá đít thì gọi là с пинком под зад.

Còn từ kia không phải là Ботин (Bê Bò) mà là Почин (Pê Phở ấy). Nguyên nghĩa nó là cái mới mẻ, cái sáng tạo, cái bắt đầu. Người ta có dùng "для почина" với nghĩa là "để mở hàng" nhưng ít dùng lắm.
 
Các bác cho cháu hỏi cụm từ này có nghĩa là gì vậy:
"кусочек лайма"
Edin đoán là "mẩu chanh" nhưng không biết có đúng không?
 
Laim là một loại quả tương tự chanh, bạn dịch là mẩu chanh theo mình là ổn rồi Edin ạ.
 
dịch Việt Nga

Cho em hỏi “tỉ lệ sản xuất công ngiệp”,”tỉ lệ nông nghiệp”{đạt 8% chẳng hạn} dịch thế nào ạ
 
Cho em hỏi “tỉ lệ sản xuất công ngiệp”,”tỉ lệ nông nghiệp”{đạt 8% chẳng hạn} dịch thế nào ạ

Có lẽ là : Доля промыш-ого произв - ва , доля сельского хозяйства .
 
Cho em hỏi “tỉ lệ sản xuất công ngiệp”,”tỉ lệ nông nghiệp”{đạt 8% chẳng hạn} dịch thế nào ạ
Дьявол thân mến, Nina có cảm giác cần phải đặt cụm từ này trong một câu mới được - "tỉ lệ sản xuất công nghiệp đạt XXX%" trong cái gì - khi đó dễ tìm phương án dịch hơn

Ví dụ - Вклад промышленного (индустриального) производства составляет 8% (достигает цифры 8%) общего объема экcпорта chẳng hạn.
 
Từ " Môi trường " với nghĩa dưới đây trong tiếng nga thì nói sao vậy ạ ?

Môi trường kinh doanh , Môi trường học tập , Môi trường xã hội ......

:emoticon-0150-hands
 
Từ " Môi trường " với nghĩa dưới đây trong tiếng nga thì nói sao vậy ạ ?

Môi trường kinh doanh ,

:emoticon-0150-hands

Nhiều cách nói, tuỳ trường hợp cụ thể, ví du: среды для ведения бизнеса, условия для предпринимательской деятельности, предпринимательский климат, ...
 
Xin hỏi từ Выход và вход có từ nào dùng chung cho hai từ này kiểu như trong tiếng Việt là " Lối ra vào " , "cửa ra vào" ... không ạ ?
 
Theo Nina thì trong tiếng Nga không có từ dùng chung cho hai từ này. Tất nhiên là nếu muốn thì vẫn có thể dùng chữ "вход/выход", nhưng cách này thì quá gượng ép. Tuy nhiên "Cửa ra vào" thì có thể dịch đơn giản là "Дверь"
 
Xin hỏi từ Выход và вход có từ nào dùng chung cho hai từ này kiểu như trong tiếng Việt là " Lối ra vào " , "cửa ra vào" ... không ạ ?
Có từ dùng chung cho hai từ này. Đó là проход.
Khi dịch bạn nên lưu ý là đừng dịch theo từ mà nên cố gắng vận dụng tư duy theo cách người ta nghĩ. Trong tiếng Việt ta nói "cửa ra vào" hàm ý là cửa đó thông hai phía. Theo tư duy của người Nga thì ngay tại cái cửa đó bên trong người ta để "выход" còn bên ngoài thì để "вход" theo lối tư duy ngôn ngữ của người Nga. Bạn đừng bao giờ để "вход/выход" kẻo người ta nghĩ bạn là ngớ ngẩn đấy.
 
Chả là sắp đến sinh nhật đứa bạn, mấy năm toàn chúc tiếng Việt không à! Năm nay định đổi mới nên nhờ các bác dịch giùm cháu câu này ^^
"Gửi bạn của tôi: cầu mong bạn sống lâu như bạn muốn và có tất cả mọi điều bạn muốn bao lâu bạn còn sống"
 
Các bác ơi, giúp em với.Dịch hộ em mấy câu và cụm từ này với ạ.Chỗ nào em thấy khó hiểu nhất em in đậm ạ.
1)Điều khoản thi hành(em tìm mỏi mắt mấy cái hợp đồng trên mạng mà chỉ thấy Заключительные или прочные положения thôi)
2)Арендатор обязан возместить Арендодателю расходы по претензиям(người thuê cần đền bù cho người cho thuê phí tổn về những đòi hỏi?híc nghe chẳng tiếng việt tí nào ạ”)
3)Договориться на обычных условиях,за свой счет о перевозке товара до условного порта назначения(thoả thuận dựa trên các điều kiện thông thường,tự thoả thuận về việc vận chuyển hàng hoá đên bến cảng đã định
4)Продовец обязан нести риск за товар с момента, когда он действительно перейдет на борт судна в порту отправления(người bán chịu rủi ro về hàng hoá khi hàng hoá thực sự được chuyển lên boong tàu tại bến cảng xuất phát)
5)Покупатель обязан принять на себя риск когда он фактически перейдет через борт судна в порту отправления (người mua chịu rủi ro về hàng hoá khi hàng hoá thực sự chuyển qua boong tàu tại bến cảng xuất phát)
À với cả cho em hỏi cái доставка и поставка khác nhau như thế nào.Em hiểu có lẽ la ở tiếp đầu tố до сhỉ đích đến,по là bắt đầu hành đông chăng?Nhưng mà tra Lingvo12 nó lại ghi là 2 từ đồng nghĩa.Nhiều lúc dịch cảm giác hình như nó khác nhau mà không biết truyền đạt sang tiếng Việt thế nào.À có bác nào biết quyển sách hay trang Web nào viết về mấy mẫu hợp đồng bằng Tiếng Việt hoặc tiếng Nga thì càng tốt,cho em biết ­ạ
Thú thực là nhiều khi dich xong,đọc lại em thấy chả hiểu gì. Tiếng Nga kém nên khổ thế đấy ạ.Cám ơn sự giúp đỡ của mọi người.
 
Sửa lần cuối:
Back
Top