"Ẩn dụ chỉ đặc điểm sinh lý của con nngười trong tiếng Nga"

Bác Nina ơi, em đã đọc trang web bác cho, và chỗ em không hiểu là ở phần bác trích dẫn đấy
В обыденной картине устройства внутреннего мира человека имеются представления о связи некоторых физиологических характеристик человека с его психикой. Например, в соответствии с этими представлениями толщина кишки коррелирует со смелостью, низкий голос (бас) и мускулистость тела - с решительностью, [color=red:e72c81be37]наличие неких "жил" - с психологической устойчивостью[/color]. Не все эти представления подтверждаются наукой, однако соответствующие образы активно используются в политических текстах, что служит еще одним подтверждением различий в обыденной и научной картине мира. Ср.:

Зюганова и всех сегодняшних "левых" в те горячие дни не было на баррикадах - кишка тонка (В. Жириновский); Мы единственная партия, которая получила прибавку на выборах. Значит, [color=red:e72c81be37]жила [/color]есть! (А. Лукьянов).

Các bác đọc thử và giải thích giúp em cách dùng ẩn dụ này nhé.
 
Trong tiếng Nga từ жила, жилистый là đồng nghĩa với сила, сильный, твердый, решительный ... (http://www.gramota.ru/dic/search.php?ab=x&word=упрямый)
Người Nga hay dùng cụm từ жилистый человек và thành ngữ "тянуть жилы" (Он из меня все жилы вытянул = Он из меня все силы вытянул).
 
To Sonia!
Ý nghĩa của [color=red:e739602c99]danh từ[/color] "жила" có thể tìm được ở đây:
[size=18:e739602c99]ЖИЛА ж. толстое волокно, нить, вервие или трубочка в составе тела животного. Жилы трубчатые, сосуды, которые содержат и разносят соки; из них кровяные, кровеносные делятся на бьющие, боевые, алокровные, артерии и возвратные, чернокровные, черные, вены; первые идут от сердца, вторые обратно к нему. Жилы чувственные, нервы, мозговые нити, передающие волю человека от мозга ко всем частям тела и обратно, внешние впечатления общему чувствилищу. Белые, сухие жилы, сухожилье, тяжи, не мясистое, но волокнистое и весьма прочное окончание мышц, для движения членов. Бить жилу, открывать жилу, метать кровь.

В растениях, выдавшиеся ребрышки на листьях и сквозящая в ткани листа сеть. Вдоль листа пролегает жилища, а жилки и жилочки разбегаются по бокам.

В дереве, в камнях цветная прослойка, полоска, струя, узор.

в земле пласт одной породы, слой, пролегающий в другой породе; трещина в материке, наполненная иным ископаемым. Водяная жила, подземный родкик.

Однообразный узор на чем, травка, мелкие разводы. Кости да жилы, тем и живы. Кость да жила, а все сила. Жил, жил, да и жилы порвал! помер. Тяните жилы, покуда живы. Есть в нем молодецкая жила. Из-под кожи все жилки сквозят, видно, как из косточки в косточку мозжечок переливается, сказ. И долго б жил, да жилы порвал. Пейте, жилы, пока живы! Жилами не нажить, чего Бог не даст. Без ног прытко, без жил сильно, без разума хитро? мельница. Жила об. (от жилить) неправедный стяжатель, охотник присваивать себе чужое. Жильный, жилочный к жиле относящийся. Жильная кровь, не пиявочная, не подрожечная или баночная, а пущенная из черной жилы. Жильная нитка сиб. из сухих, расколоченных и разодранных оленьих жил. Жильная порода, рудная матка, матерая; камень, глина, земля, в которой содержится годная в разработку жила. Жильное месторожденье, рудная жила, рожденье руды жилами, не пластами, не гнездами, не россыпью. Жиловой, то же. Жиловой бой. Жиловые оленьи нитки. Жилявый, жилистый, в чем много жил, обильный жилами; тягучий, твердый и упругий или похожий на сухожилье.

Толстожилый, крепкожилый, сильный, жилястый, то ж. Жиловатый, жилистый, во всех знач. в меньшей степени. Жилковатый, исполненный жилок, волокон; напр. об узоре. Жилить, тянуть, вытягивать, натягивать;

ниж. тамб. *присваивать себе что неправо, отжиливать, называть чужое своим; делать натяжки в игре, спорить неправо в свою пользу. Жилиться, напрягаться, натуживаться, дуться, стараться изо всех сил;

вологодск. скупиться, скряжничать. Жиленье ср. действ. по знач. глаг. на ть и на ся. Жилобой м. пульс, удары сердца и крови из него в боевых жилах. Жилочница ж. растение Byssus. Жильноплодник? растение Inocarpus. [/size]

Còn về bài viết của tác giả Nga mà chị Nina giới thiệu cho bạn, thì bạn chỉ có thể đọc để tự tham khảo, hoặc tối đa là trích dẫn có nêu địa chỉ. [color=red:e739602c99]Trong khoa học chỉ cái gì bạn tự tìm được mới được coi là của bạn.[/color]
Để tìm những trường hợp sử dụng trong thực tế danh từ này, bạn nên vào các kênh tìm kiếm: www.yandex.ru, www.rambler.ru, www.aport.ru, www.mail.ru, www.lenta.ru
Vào các websites chuyên về chuyện tiếu lâm, đả kích, đặc biệt là các forums. Ở cửa поиск ấn "жила", là tìm được hết.
Tôi tìm được một trường hợp sử dụng sau với "жила": [color=red:e739602c99]НЕ В ЖИЛУ[/color]
[size=18:e739602c99]Комитет территориальной организации профсоюза судостроителей Архангельской области единогласно проголосовал за постановление, которое как бы [color=red:e739602c99]"не в жилу"[/color] руководству профсоюза и его председателю В.Е. Макавчику.[/size]
http://economics.pravda.ru/economics/2002/7/23/333/3983_Severodvinsk.html
 
Rất cảm ơn mọi người đã giúp sonia tìm tài liệu.
To ABC MGU! Bạn của thật rất giỏi về ngôn ngữ, sonia rất khâm phục, cho sonia hỏi có phải bạn ở Nga từ bé ko? Mình quen rẩt nhiều người từ nhỏ được sống ở Nga nhưng chưa có ai hiểu và giỏi về lý thuyết cũng như thực hành ngôn ngữ Nga như bạn, cám ơn ABC nhiều . Sonia cũng nghĩ như ABC [color=red:ca5cf556db]Trong khoa học chỉ cái gì bạn tự tìm được mới được coi là của bạn[/color] Chính vì thế sonia đang cố gắng tìm cái riêng đó cho mình, hy vong ABC sẽ giúp sonia nhé, cả các bác trong forum nữa. Bây giờ sonia đang tìm những [color=red:ca5cf556db]cách thức truyền đạt các ẩn dụ trên sang tiếng Việt[/color].
Xin mời các bác cho ý kiến về vấn đề này
 
Sonia! Bạn xem thử mấy cái link này nữa nhé:
http://www.psycho.all.ru/Artmeta.htm
http://www.triz-chance.ru/metaphor.html
www.philol.msu.ru/~otipl/new/main/articles/kobozeva/imk-2001-meta.rtf
http://metaphor.narod.ru/
http://www.ozersk.ru/philosophy/ro2/kuter_ro2.shtml
http://science.ng.ru/polemics/2000-02-16/3_metaphores.html
http://www.owl.ru/gender/159.htm
http://psy-service.narod.ru/metaf.htm
http://www.terralibera.ru/p82.htm
 
Sonia xem thêm bài luận án này nhé, nó hơi dài và có nhiều thuật ngữ khó hiểu, nhưng có thể nó có những thông tin có ích cho công trình nghiên cứu của bạn.
Внутренний человек в русской языковой картине мира: образно-ассоциативный и прагмастилистический потенциал семантических категорий «пространство», «субъект», «объект», «инструмент»
http://www.2devochki.ru/images/download.gif (không hiểu, sao địa chỉ của link này lạ thế)
 
Em cám ơn chị Olia nhiều!!!
Mọi người cùng chị Olia dịch thử giúp em đoạn này sang tiếng Việt nhé, em đọc trong tài liệu của chi Nina cho nhưng ko hiểu lắm khi dịch ra tiếng Việt, mọi người giúp em dịch cho thật thoát ý với nhé.
-Ельцин прыгал по головам, как по кочкам на болоте (А. Ковалев);

- "Если мы не положим ограничения на пути монополизации политической жизни "партией власти", то получим в лице закона о партиях дубину, которая всех нас ударит по голове", - заявил депутат.
-Кстати, денежный вопрос точно не будет портить жизнь путинского штаба. По меткому выражению одного из штабистов, денег - хоть ушами ешь (Е. Трегубова)
-Действовали, конечно, неправильно, и это было проявлением тоталитарного государства. Но "показывать уши" считалось неприличным (В. Путин)
 
Ельцин прыгал по головам, как по кочкам на болоте (А. Ковалев);

[color=red:455a0298df][size=18:455a0298df]Phương án 1[/size]. Eltsin dẫm/nhảy trên đầu người, như nhảy trên gò nổi trên đầm lầy. [/color]
(Ý nói phong cách đối xử coi thường người khác, chà đạp phẩm giá người khác, không theo nguyện vọng của người khác).
[color=blue:455a0298df][size=18:455a0298df]Phương án 2[/size]. Eltsin đối xử với người khác/nhổ toẹt vào ý kiến người khác như cách ông ta (dậm chân) nhảy trên các gò đất nổi nơi đầm lầy.[/color]

- "Если мы не положим ограничения на пути монополизации политической жизни "партией власти", то получим в лице закона о партиях дубину, которая всех нас ударит по голове", - заявил депутат.
[color=blue:455a0298df][size=18:455a0298df]Phương án 1[/size]. Nếu chúng ta không đặt những rào cản hạn chế trên con đường độc quyền hóa sinh hoạt/hoạt động chính trị bởi duy nhất "đảng của những người đang nắm quyền lực", thì chúng ta sẽ nhận được dưới danh nghĩa bộ luật về các tổ chức đảng phái một chiếc dùi cui có khả năng đánh vào chính đầu chúng ta.[/color]
[color=red:455a0298df][size=18:455a0298df]Phương án 2[/size]. Nếu chúng ta không đặt ngay hàng rào cản hạn chế trước "đảng của những người đang nắm quyền lực" trên con đường độc quyền sinh hoạt/hoạt động chính trị, thì chúng ta có nguy cơ nhận được một chiếc dùi cui đánh ngay vào đầu chúng ta dưới danh nghĩa bộ luật về các tổ chức đảng phái.[/color]
[color=blue:455a0298df][size=18:455a0298df]Phương án 3[/size]. Nếu chúng ta không nói "không" ngay với "đảng của những người đang nắm quyền lực"/hạn chế ngay quá trình độc quyền hóa sinh hoạt/hoạt động chính trị của một "đảng của những người đang nắm quyền lực", chúng ta sẽ nhận được một bộ luật về hoạt động đảng phái như một chiếc dùi cui đánh ngay vào đầu chúng ta.[/color]
-Кстати, денежный вопрос точно не будет портить жизнь путинского штаба. По меткому выражению одного из штабистов, денег - хоть ушами ешь (Е. Трегубова)
Xin được nói thêm, vấn đề tài trợ/cung cấp tài chính chắc chắn sẽ không tác động tiêu cực tới hoạt động của đại bản doanh giới ủng hộ Putin. Theo cách diễn đạt chính xác/sắc sảo của một trong những thành viên đại bản doanh, tiền nhiều đến mức nếu muốn có thể ngốn bằng tai.

-Действовали, конечно, неправильно, и это было проявлением тоталитарного государства. Но "показывать уши" считалось неприличным (В. Путин)
Hiển nhiên, hành động như thế là không đúng. Đó là biểu hiện của một nhà nước chuyên chế. Song "vạch áo cho người xem lưng" không được coi là chấp nhận được.[color=blue:455a0298df][/color]
 
Sonia thân mến, đoạn ngay sau đó trong bài viết thì tác giả viết thế này

Очевидно, что головы не предназначены для того, чтобы по ним прыгали, уши - это не орган поедания или демонстрации своего присутствия. Именно непрототипичность употребления обеспечивает рассматриваемым метафорам повышенную эмотивность.

Do đó "-Ельцин прыгал по головам, как по кочкам на болоте (А. Ковалев);"
có thể dịch như bạn findingneverland. Riêng Nina thì thấy phương án 1 của bạn ấy hay hơn, tuy nhiên có lẽ кочка là các đống đất nhỏ trên đầm lầy thôi, chứ không phải gò. Giống như ở Việt Nam khi qua suối mà không có cầu, người ta hay đi theo các hòn đá ngang qua suối ấy. Còn nghĩa bóng của câu này thì lại gần với phương án 2 hơn, ý là

Eltsin lợi dụng người khác, như là người ta dùng các đống đất nhỏ để đi qua đầm lầy
 
Привет Всем, Chào tất cả mọi người,
Tự nhiên hôm nay lọ mọ mới thấy đựơc một trang Web của VN nói về tiếng Nga. THật là hay quá vì em cũng yêu thích tiếng Nga. Lại có cả chuyên gia Việt- Nga là chị Olia đây nữa. Chị không nói thì em cũng nghĩ chị là người Việt. Chị viết tiếng Việt thì còn hơn bọn em nhiều. Lại có thêm chuyên gia ngôn ngữ trường ABC MGU nữa. Em hên rồi. Hy vọng vào đây trau dồi thêm một ít tiếng NGA để phục vụ công tác chuyên môn.
Mọi người có ai dịch hộ em đầu đề quyển sách này không
«Борис Ельцин: от рассвета до заката. Послесловие».
 
«Борис Ельцин: от рассвета до заката. Послесловие».
"Boris Eltsin: từ bình minh tới hoàng hôn. Đoạn kết"

Никогда говорить никогда.
Phải nói là: Никогда [color=red:0d942f3d20]не[/color] говорить никогда.
Bởi vì trọng tâm nghĩa của phát ngôn là "không nói" - "не говорить" như [color=red:0d942f3d20]phủ định chính [/color](отрицание) và đòi hỏi tiểu từ phủ định (отрицательная частица) "не". Còn tiểu từ phủ định[color=red:0d942f3d20] "ни"[/color] được sử dụng chỉ để tăng cường mức độ phủ định, và trong trường hợp này là "không bao giờ" là bổ sung thêm cho phủ định chính.
Phải hiểu câu này theo trật tự từ sau: Не говори "никогда" никогда.
 
findingneverland nói:
«Борис Ельцин: от рассвета до заката. Послесловие».
"Boris Eltsin: từ bình minh tới hoàng hôn. Đoạn kết"

Никогда говорить никогда.
Phải nói là: Никогда [color=red:489517d5b6]не[/color] говорить никогда.
Bởi vì trọng tâm nghĩa của phát ngôn là "không nói" - "не говорить" như [color=red:489517d5b6]phủ định chính [/color](отрицание) và đòi hỏi tiểu từ phủ định (отрицательная частица) "не". Còn tiểu từ phủ định[color=red:489517d5b6] "ни"[/color] được sử dụng chỉ để tăng cường mức độ phủ định, và trong trường hợp này là "không bao giờ" là bổ sung thêm cho phủ định chính.
Phải hiểu câu này theo trật tự từ sau: Не говори "никогда" никогда.
Cám ơn bác đã chỉnh hộ. Tớ lẫn sang construction của tiếng Anh: NEVER SAY NEVER.
Còn đoạn dịch thì hôm nay tớ vừa có một anh bạn đưa ra 01 phương án nữa là:
"Boris Eltsin: từ hừng sáng đến chiều tàn. Đoạn kết"
Theo bác thì tớ nên lấy cái nào đây ???
 
"Boris Eltsin: từ hừng sáng đến chiều tàn. Đoạn kết"
:arrow: :dance1:

Chào anh Alex!
Anh là người Việt Nam?
Nếu anh người Việt Nam, chắc anh hiểu, chuẩn ngữ tiếng Việt là tiếng người Hà Nội nói, cũng như tiếng người Moscow nói là chuẩn mực cho tiếng Nga. Thứ nữa là anh định dành bản dịch của anh cho đối tượng đọc giả nào và khối lượng của họ là bao nhiêu. Khối lượng người đọc càng đông, thì bút pháp càng đòi hỏi trung lập: ai đọc cũng hiểu.
Nếu tôi nhớ không nhầm, thì cuốn sách này do một nhà báo Nga viết.
"hừng sáng" (người Hà Nội nói "hửng sáng"), và "chiều tàn" không thuộc văn phong báo chí.
 
findingneverland nói:
"Boris Eltsin: từ hừng sáng đến chiều tàn. Đoạn kết"
:arrow: :dance1:

Chào anh Alex!
Anh là người Việt Nam?
Nếu anh người Việt Nam, chắc anh hiểu, chuẩn ngữ tiếng Việt là tiếng người Hà Nội nói, cũng như tiếng người Moscow nói là chuẩn mực cho tiếng Nga. Thứ nữa là anh định dành bản dịch của anh cho đối tượng đọc giả nào và khối lượng của họ là bao nhiêu. Khối lượng người đọc càng đông, thì bút pháp càng đòi hỏi trung lập: ai đọc cũng hiểu.
Nếu tôi nhớ không nhầm, thì cuốn sách này do một nhà báo Nga viết.
"hừng sáng" (người Hà Nội nói "hửng sáng"), và "chiều tàn" không thuộc văn phong báo chí.
Chào bác,
nhưng cũng có ý kiến cho rằng Hừng sáng đến Chiều tàn chỉ một process, hình tượng hơn là Rạng đông đến Hoàng hôn.
Xin thêm ý kiến bác,
Best regard.
 
nhưng cũng có ý kiến cho rằng Hừng sáng đến Chiều tàn chỉ một process, hình tượng hơn là Rạng đông đến Hoàng hôn.

Anh có thể nói ý kiến đó dựa trên những tiêu trí nào không?
Trong trường hợp tên gọi cho một cuốn sách về một nhà chính trị như Eltsin, những từ "hừng đông", hơn nữa lại "chiều tàn", imho, vừa phù phiếm, vừa thậm chí "rẻ tiền", pardon.
Chúng khiến tôi nhớ tới tác giả tiểu thuyết tình cảm lá cải Quỳnh Dao của Đài Loan.
 
findingneverland nói:
nhưng cũng có ý kiến cho rằng Hừng sáng đến Chiều tàn chỉ một process, hình tượng hơn là Rạng đông đến Hoàng hôn.

Anh có thể nói ý kiến đó dựa trên những tiêu trí nào không?
Trong trường hợp tên gọi cho một cuốn sách về một nhà chính trị như Eltsin, những từ "hừng đông", hơn nữa lại "chiều tàn", imho, vừa phù phiếm, vừa thậm chí "rẻ tiền", pardon.
Chúng khiến tôi nhớ tới tác giả tiểu thuyết tình cảm Quỳnh Dao của Đài Loan.

Cám ơn Bác, tôi sẽ để ý đến ý kiến của bác. Thật là vui khi làm quen với người Hà nội chính gốc.
 
«Борис Ельцин: от рассвета до заката. Послесловие».
Theo tớ, các ấy xem có thể dịch thế này ko?

"B.E: Con đường từ quyền lực đến suy tàn. Đoạn kết"

P/s: Hình như quyển sách nói về sự nghiệp chính trị của B.E, đúng không các bác?
 
Послесловие - thì em thấy dịch là "Vĩ thanh" nghe nó văn chương hơn.

Nếu bác muốn cái tên cho câu khách thì dịch là
"B.E.: Con đường lên voi xuống chó. Hồi kết"

Nếu muốn dịch cho có vẻ văn chương (theo ý em thôi nhá)
"B.E.: Con đường chính trị. Vĩ thanh"
 
Back
Top