Cách dùng trạng động từ và tính động từ ???

La.w_rua

New member
làm ơn chỉ dùm mình cách dùng trạng động từ và tính động từ tiếng nga!!!:emoticon-0107-sweat:emoticon-0107-sweat
 
Bạn La.w rua.
Bạn có biết tại sao không có ai trả lời bạn không?
1 - Câu đề nghị trên đây của bạn không nhắm cụ thể vào ai cả nên mọi người không rõ bạn đề nghị ai;
2 - Những điều bạn hỏi đã có trong sách giáo khoa rồi, trình bày đầy đủ ở đây sẽ rất tốn thời gian (và quan trọng hơn cả là rất thừa!). Bạn nên nêu câu hỏi thật cụ thể thì mới dễ trả lời.
 
làm ơn chỉ dùm mình cách dùng trạng động từ và tính động từ tiếng nga!!!:emoticon-0107-sweat:emoticon-0107-sweat

Mình vừa được giải thích cách dùng như sau: Trạng động từ dùng như trạng từ. Tính động từ dùng giống tính từ.
 
Причастие это часть речи, у которой есть свойства глагола и прилагательного, обозначает признак предмета по действию.

Деепричатие это неизменяемая фома глагола, которая обозачает дополнительное действие или состояние субъекта. Деепричастие бывает совершенного вида и несовершенного вида. Деепричастие нв обозначает второе дополнительное действие, которое происходит одновременно (в одно и тоже время) с основым действием. Деепричатие св обозначает второе дополнительное действие, которое произошло (было и закончилось) раньше , чем второе.
 
Причастие это часть речи, у которой есть свойства глагола и прилагательного, обозначает признак предмета по действию.

Деепричатие это неизменяемая фома глагола, которая обозачает дополнительное действие или состояние субъекта. Деепричастие бывает совершенного вида и несовершенного вида. Деепричастие нв обозначает второе дополнительное действие, которое происходит одновременно (в одно и тоже время) с основым действием. Деепричатие св обозначает второе дополнительное действие, которое произошло (было и закончилось) раньше , чем второе.

VD: thể hoàn thành

прочитав письмо, я сел писать ответ - đầu tiên viết thư rồi mới trả lời

thể chưa hoàn thành

изучая историю, можно понять современность - đây là thì hiện tại
изучая историю, можно было понять современность - thì quá khứ
изучая историю, можно будет понять современность - thì tương lai

изучать là động từ ở thể chưa hoàn thành chỉ hành động xảy ra đồng thời với понять. Nhưng mình chưa rõ trong 3 thì khác nhau thì 3 câu trên phải dịch thế nào cho đúng?
 
Bạn La.w rua.
Bạn có biết tại sao không có ai trả lời bạn không?
1 - Câu đề nghị trên đây của bạn không nhắm cụ thể vào ai cả nên mọi người không rõ bạn đề nghị ai;
2 - Những điều bạn hỏi đã có trong sách giáo khoa rồi, trình bày đầy đủ ở đây sẽ rất tốn thời gian (và quan trọng hơn cả là rất thừa!). Bạn nên nêu câu hỏi thật cụ thể thì mới dễ trả lời.

cám ơn sự nhắc nhở của bạn, nhưng mình mới tham gia 3N nên chưa biết ai vào với ai để hỏi cụ thể. Mình tự học tiếng Nga, không theo sách giáo khoa nào cả nên không có sách. Mình chỉ mới hiểu qua loa về phần này nên muốn hỏi kĩ hơn thôi. Hơn nữa dù có đọc sách đôi khi cũng khó hiểu hết chi bằng hỏi mọi người
 
VD: thể hoàn thành

прочитав письмо, я сел писать ответ - đầu tiên viết thư rồi mới trả lời

thể chưa hoàn thành

изучая историю, можно понять современность - đây là thì hiện tại
изучая историю, можно было понять современность - thì quá khứ
изучая историю, можно будет понять современность - thì tương lai

изучать là động từ ở thể chưa hoàn thành chỉ hành động xảy ra đồng thời với понять. Nhưng mình chưa rõ trong 3 thì khác nhau thì 3 câu trên phải dịch thế nào cho đúng?
Nếu là mình, và mình không biết văn cảnh, thì mình sẽ dịch chung cả ba câu như sau:

Nghiên cứu lịch sử có thể hiểu hiện tại.

Còn sắc thái thì bổ sung tùy theo văn cảnh.
 
Back
Top