vinhan_211
New member
Em thấy trong khi giao tiếp người Nga sử dụng từ " так" rất nhiều, cho em hỏi từ này được sử dụng trong những trường hợp nào?
Sửa lần cuối:
Em thấy trong khi giao tiếp người Nga sử dụng từ " так" rất nhiều, cho em hỏi từ này được sử dụng trong những trường hợp nào?
Cảm ơn các anh chị đã giúp em, em đang học năm dự bị tiếng
Nga tại Obninsk. Em làm một bài test theo mẫu và em cũng có thêm thắc chút ít,sẵn post lên topic này lun, nhờ các anh chị chỉnh giúp xem có sai về cấu trúc ngữ pháp hay cách dùng từ không.
МОЯ ПОДРУГА
Моя подруга – студентка банковский университет. Её зовут Нхунг.
Она вьетнамка и хорошо знает вьетнамский язык. Нхунг изучает английскиий язык, математику, физику и философию. Она уже хорошо знает английский язык и читает книги по-английски. Она много работает.
В свободное время Нхунг слушает английские и вьетнамские песни. Нхунг часто гуляет, особенно она люблит гулять у моря, потому что Нхунг нравится лазурь.
Я думаю, что моя подруга – умный, добрый, романтичный и весёлый человек. Я очень люблю Нхунг.
Thật ra thì anh dienkhanh muốn khuyên bạn tránh những cái tên tế nhị thôi, chứ vấn đề không phải là khó đọc hay dễ đọc. Mình chỉ hơi buồn cười về câu "Она - вьетнамка и хорошо знает вьетнамский язык" của bạn vì người Việt thì tất nhiên là phải thành thạo tiếng Việt rồi.
+ Thứ hai là câu " Значит, что я уместно работаю много" ý mình muốn nói là" Do đó mà tôi phải học rất nhiều" hay" Do đó mà tôi phải học hành chăm chỉ hơn"
Rất vui vì mọi người đã đóng góp ý kiến nhiệt tình nên mình đã viết thêm một bài nữa cũng xin đưa lên đây để mọi người cùng góp ý.
ЭТО МОЯ СЕМЬЯ
Давайте познакомися. Меня зовут Нгуен Винь Ан, можно просто Ан. Я студент – Обнинский институт атомной энергетики. Я изучаю русский язык. Сейчас я ещё немного знаю русский язык. Значит, что я уместно работаю много.
А это наша семья. Вот мои родители. Это мой отец. Его зовут Нгуен Куй, можно просто Куй. Ему 55 лет. Он фермер. Мой отец – умный, добрый, усидчивый и серьёзный мужчино. А это моя мама. Её зовут Лэ Тхи Бикь Тху, можно просто Тху. Ей 47 лет. Она швея. Моя мама – умная, добрая, усидчивая и кроткая жещина. А это мои сестры. Это старшая сестра. Её зовут Нгуен Тхи Бикь Тхуан. Ей 25 лет. Она программист. Моя страшая сестра – умная, усидчивая и разбитная девушка. А это средная сестра. Её зовут Нгуен Тхи Бикь Тхао. Ей 23 лет. Она студентка. Особенно Тхао очень любит чертить. Моя средная сестра – Умная, романтичная, добрая и весёлая девушка. А это маладшая сестра. Её зовут Нгуен Тхи Бикг Тхуй. Ей 22 лет. Она тоже студентка. Тхао и Тхуй изучает вместе в университете. Тхуй – Умная, серьёзная, добрая и кромкая девушка.
Сейчас Я живу в Обнинске, а моя семья живут в Вьетнаме. Я очень люблю моя семья.
Я студент – Обнинский институт атомной энергетики.
Bạn có thể bỏ gạch ngang và chia cách 2.Như vậy có vẻ ok hơn.
Không phải là có thể hay nên mà phải như thế thì câu nó mới có nghĩa!
Còn tên Quy và Thúy thì mình có phương án phiên âm như sau:
Куи и Тхую
[*]разбитная девушка - ý bạn định nói gì nhỉ, cụm từ này tối nghĩa lắm.
Chào bạn!
Có phải bạn ý muốn nói là chị gái mình rất nóng tính ko? vì nóng tính thì hay разбить mọi thứ mà, hihi
Nếu đúng là nóng tình thì hay mình dùng вспыльчивый đi nhỉ
разбитная девушка - ý bạn định nói gì nhỉ, cụm từ này tối nghĩa lắm.
Có thể là развитая девушка chăng? Giống như ngày trước chúng tôi được nghiên cứu về развитой социализм.
Còn разбитная девушка chính xác hơn là разбитая девушка có thể hiểu là "nát một đời hoa".