Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Nga

Xét xử vắng mặt (bị cáo) là Судебное разбирательство в отсутствие подсудимого

Mời bạn tham khảo Điều 248 của Bộ luật Tố tụng hình sự LB Nga:

Статья 247. Участие подсудимого

Luật tố tụng hình sự thì gọi hẳn là "bị cáo - подсудимый/ая" (án hình sự), còn Luật tố tụng dân sự (ГПК РФ) thì dùng nhẹ nhàng hơn à "bị đơn - ответчик/ответчица, обвиняемый/ая" (án dân sự) -> [cудебное] разбирательство в отсутствие в отсутствие ответчика/ обвиняемого các bác nhỉ!

Các bác xem tạm một phán quyết của tòa án (trọng tài)tại đây!
 
Sửa lần cuối:
thế em thay từ "судебное разбирательство" = "судебное производство" có đc không? tại vì theo mạch ở trên em đã viết từ "судебное производство" rồi! Theo em thì dùng cái gì dùng 1 cái thôi! Thế có đc không ạ???
 
thế em thay từ "судебное разбирательство" = "судебное производство" có đc không? tại vì theo mạch ở trên em đã viết từ "судебное производство" rồi! Theo em thì dùng cái gì dùng 1 cái thôi! Thế có đc không ạ???

Theo mình thì được hết cả thôi, cốt sao là thống nhất từ đầu đến cuối văn bản: судебное производство, судопроизводства, судебное разбирательство...
 
Biên bản của Tòa phải viết như các bác nêu trên là đúng. Em chỉ cung cấp thêm chuyện thực tế ngoài lề.
Trong quả trình xử án tại Toà, lúc khai mạc thì vị Chánh án tuyên bố đầy đủ cả câu như các bác đã nêu, sau đó em thấy cả Chánh án, Công tố viên, Luật sư đều nói ngắn và đơn giản: "без обвиняемого". Lúc phải dịch em cũng dùng luôn như vậy cho nó đỡ mỏi lưỡi.
Trường hợp này em mới dịch có một lần (cách đây hơn 20 năm rồi), sau đó cũng chẳng quan tâm (vì không phải lĩnh vực của mình) nên cũng không rõ nói "без обвиняемого" có được không.
 
Biên bản của Tòa phải viết như các bác nêu trên là đúng. Em chỉ cung cấp thêm chuyện thực tế ngoài lề.
Trong quả trình xử án tại Toà, lúc khai mạc thì vị Chánh án tuyên bố đầy đủ cả câu như các bác đã nêu, sau đó em thấy cả Chánh án, Công tố viên, Luật sư đều nói ngắn và đơn giản: "без обвиняемого". Lúc phải dịch em cũng dùng luôn như vậy cho nó đỡ mỏi lưỡi.
Trường hợp này em mới dịch có một lần (cách đây hơn 20 năm rồi), sau đó cũng chẳng quan tâm (vì không phải lĩnh vực của mình) nên cũng không rõ nói "без обвиняемого" có được không.

Dịch nói: ngắn thì tốt

Khi dịch nói thì tôi thường áp dụng "ngắn + đơn giản = tốt". Nghe bài thi dịch nói tốt nghiệp của Khoa Nga thấy các em "gò câu đẽo chữ" tội nghiệp quá. Trong phần dịch Việt-Nga có đoạn "Việt Nam là một thành viên của Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á...", em nào cũng cố sử dụng cấu trúc "A явлеятся B", cá biệt có em còn "A явлеятся одним из членов Ассоциации Государств Юго-Восточной Азии" nghe "lão lề" quá. Dùng béng là "Вьетнам - член АСЕАНа" có phải là ngắn và hiệu quả lại chẳng phải biến đổi cách cú gì mấy không!
 
Cho em hỏi "trong thời hạn luật định" dịch sang tiếng nga như nào?E không biết có thuật ngữ riêng hay không nhưng em đang định dịch như này: законноразрешенный срок!(thế có đc không?) E cảm ơn!
 
Sửa lần cuối:
Cho em hỏi "trong thời hạn luật định" dịch sang tiếng nga như nào?E không biết có thuật ngữ riêng hay không nhưng em đang định dịch như này: законноразрешенный срок!(thế có đc không?) E cảm ơn!

В установленный (ом) законом срок (е)

Dùng cách 4 hay cách 6 thì tùy контекст.
 
Các bác cho em hỏi một tẹo ah.
Nếu em muốn nói là :
Tôi phải tắt nguồn điện thoại và khởi động lại từ đầu. Em không biết dịch chính xác lâm. Ai biết thì mách em nhá :)
 
Mình chưa gặp trường hợp này bao giờ, nên xúi bậy như sau:

- Сейчас я должен/должна перезагрузить телефон (мобильный телефон).
 
Я должен ристат мой телефон.
Xin lỗi Nina nhé (dịch "ngang xương" quá ha?).
 
Sửa lần cuối:
em có cái này chưa rõ lắm, đang băn khoăn khi dịch. Em muốn nói là : " Cái van vặn nước bị lỏng. Vì thế mà nước thường chảy xuống sàn nhà. Em dịch thế này có đúng ko ah. Có gì các bác góp ý cho e nhá

Водоспускной вентиль ослабевает, поэтому вода часто выливается на пол.
 
"Thế là ta đã thoát khỏi một cơn ác mộng" em dịch tạm là "Наконец я уже избегал страшный сон". Không biết em dịch như vậy có đúng không, em hơi nghi cái từ cơn ác mộng của mình không biết trong trường hợp này có ổn không?!
 
"Thế là ta đã thoát khỏi một cơn ác mộng" em dịch tạm là "Наконец я уже избегал страшный сон". Không biết em dịch như vậy có đúng không, em hơi nghi cái từ cơn ác mộng của mình không biết trong trường hợp này có ổn không?!

Bạn dùng như vậy là ổn. Ngoài ra trong tiếng Nga còn có từ khác cũng chỉ ác mộng, đó là "дурной сон".
Nếu dùng избегать thì danh từ phải để cách 2: избегать страшного сна, дурного сна ...
 
em có cái này chưa rõ lắm, đang băn khoăn khi dịch. Em muốn nói là : " Cái van vặn nước bị lỏng. Vì thế mà nước thường chảy xuống sàn nhà. Em dịch thế này có đúng ko ah. Có gì các bác góp ý cho e nhá

Водоспускной вентиль ослабевает, поэтому вода часто выливается на пол.

Bạn dùng hơi cồng kềnh.Hoàn toàn có cách nói đơn giản hơn rất nhiều:
кран (вентиль)не закрывается поэтому вода не перестает вытекать.
 
Bạn dùng như vậy là ổn. Ngoài ra trong tiếng Nga còn có từ khác cũng chỉ ác mộng, đó là "дурной сон".
Nếu dùng избегать thì danh từ phải để cách 2: избегать страшного сна, дурного сна ...

Ác mộng còn một từ ngắn hơn nữa là кошмар
 
Избавиться от кошмара, избегать (избежать) кошмара, убежать (убежать) от кошмара.
 
mọi người ơi cho em hỏi cụm từ "thời lượng phát sóng" trong tiềng nga nói thế nào ạ?
Ở trong ngữ cảnh câu: "Quảng cáo chiếm nhiều thời lượng phát sóng chương trình "thì nói thế nào ạ?
 
Back
Top