Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch

25. У-ван. Беспорочность.
25. Vô vọng. Không sai quấy.




Изначальное свершение; благоприятна стойкость. У того, кто неправ, будет (им самим вызванная) беда. Ему неблагоприятно иметь, куда выступить.
Nguyên, hanh. Lợi trinh. Kỳ phi chính, hữu sảnh. Bất lợi hữu du vãng.
Đầu cả, hanh thông. Lợi về sự chính bền. Không chân chính sẽ mắc tai vạ. Bất lợi khi xuất hành.

1. Беспорочное выступление.- Счастье.
Vô vọng, vãng cát.
Không sai quấy, xuất hành thì tốt.
2. Если, и не запахав поле, соберешь урожай, и не работав (в первый год) в поле, (в третий год) используешь его, то благоприятно иметь, куда выступить.
Bất canh hoạch, bất tri dư, tắc lợi hữu du vãng.
Nếu chẳng canh tác lại được thu hoạch, chẳng vỡ ruộng lại được có dùng, ắt có lợi khi xuất hành.
3. Беспорочному - стихийное бедствие. Он, может быть, привяжет (своего) быка, (а) прохожий завладеет (им). Для (него),живущего в (этом) городе,- стихийное бедствие.
Vô vọng chi tai, hoặc hệ chi ngưu, hành nhân chi đắc, ấp nhân chi tai.
Tác hại ngẫu nhiên của người không sai quấy, ấy là đem buộc trâu, để người qua đường dắt mất, người cùng ấp phải bị vạ lây.
4. (Если) сможешь быть стойким, хулы не будет.
Khả trinh, vô cữu.
Nếu có thể giữ lòng trung chính sẽ không có lỗi.
5. Болезнь беспорочного.- Не принимай лекарств. Будет радость.
Vô vọng chi tật, vật dược hữu hỷ.
Bệnh tật của người không sai quấy, chẳng cần uống thuốc, cũng mừng vui.
6. Беспорочность уходит.- Будет беда (по своей вине).Ничего благоприятного.
Vô vọng hành, hữu sảnh, vô du lợi.
Không sai quấy mà cố ra đi, sẽ gặp họa. Không có gì lợi.

Толкование:
Giải đoán:
Господствует единство ясности и простоты, которое принесет вам пользу, если достойные замыслы вы будете проводить в жизнь достойными средствами.
Rực rỡ và hồn nhiên đang ngự trị như là một thể thống nhất, nó sẽ mang lại thêm nhiều lợi ích, nếu những ý tưởng tuyệt vời được đưa vào cuộc sống bằng những phương tiện tuyệt vời.
Время высшей активности еще не настало. Судьба скоро улыбнется вам, но лишь в том случае, если вы умеете терпеливо ждать.
Thời gian thích hợp với việc tích cực cao hãy còn chưa bắt đâu. Số phận sắp mỉm cười, tuy nhiên chỉ trong trường hợp nếu biết nhẫn nại chờ đợi.
Порой вы слишком озабочены любовными делами, но не волнуйтесь, все ваши желания исполнятся в свой срок.
Là thời điểm nên đặc biệt quan tâm tới những công việc ưa thích, nhưng đừng lo, mọi ước vọng đều được thực hiện đúng lúc.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 2, tốt về mùa đông và mùa xuân, xấu về mùa thu.
Sẽ được thừa kế một số tiền, một miếng đất…không lớn.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Bế tắc. Mọi việc đều không như ý. Dễ xảy ra nhiều bất trắc.
Hy vọng: Nhiều bấp bênh. Phải chờ thời.
Tài vận: Hiện thời không có. Tuy thất vọng nhưng đừng bi quan. Hãy nhẫn nại chờ đợi.
Sự nghiệp: Thời kỳ có nhiều xáo trộn, biến động. Chưa phải thời cơ. Không hành động trong cảnh bất an. Hãy tạm ngưng.
Nhậm chức: Không thể như ý.
Chuyển nghề: Chuyển nghề sẽ bất lợi. Hãy giữ công việc như cũ.
Tình yêu: Hiện tại có vẻ thuận lợi nhưng đã ẩn chứa nhiều mầm bất lợi. Khó thành.
Hôn nhân: Nhiều biế động, xung khắc. Không phải mối lương duyên. Không thành.
Bạn bè: Nuôi dưỡng tình bạn. Chờ thời. Rèn tính cho mình thuận lòng người, hợp tự nhiên.
Mong đợi: Lạc địa chỉ.
Đi xa: Giữa đường phải dừng lại. Nên tạm hoãn các chuyến đi xa làm ăn. Tham khảo ý kiến của người lớn tuổi.
Kiện tụng: Phần mình bất lợi. Hãy cố gắng hòa giải.
Công việc: Đừng nôn nóng. Hãy để sự việc tiến triển một cách tự nhiên.
Sức khỏe: Dễ bị mất ngủ. Đề phòng biến chứng cấp tính bất ngờ.
Bệnh tật: Nguy hiểm. Người già càng phải thận trọng giữ gìn.
Thi cử: Kết quả xấu.
Mất của: Không thể tìm lại.
Xuất hành: Không nên.
 
26. Да-чу. Воспитание великим.
26. Đại xúc. Dưỡng lớn.




Благоприятна стойкость. Кормись не (только от своего) дома - счастье. Благоприятен брод через великую реку.
Lợi trinh. Bất gia thực, cát. Lợi thiệp đại xuyên.
Lợi về sự chính bền. Chẳng ăn ở nhà, tốt. Thuận lợi khi vượt qua sông lớn.

1. Будет опасность.- Благоприятно остановить (свою деятельность).
Hữu lệ, lợi dĩ.
Có nguy hiểm, sẽ thuận lợi nếu dừng lại.
2. У воза выпали спицы.
Dư thoát bức.
Xe tuột nan.
3. Погоня на хорошем коне.- Благоприятна в трудности стойкость. И вот, (если будешь) упражняться в (применении) боевых колесниц,(то) благоприятно иметь, куда выступить.
Lương mã trục, lợi gian trinh. Nhật nhàn dư vệ, lợi hữu du vãng.
Truy đuổi trên lưng ngựa tốt, có lợi trong sự chính bền gian khó. Ngày ngày rèn luyện binh xa, có lợi khi xuất hành.
4. Защитная доска (от рогов) теленка.- Изначальное счастье.
Đồng ngưu chi cốc, nguyên, cát.
Thanh gỗ bảo vệ buộc ngang sừng con nghé, Đầu cả, tốt.
5. Клыки выхолощенного вепря.- Счастье.
Phần thỉ chi nha, cát.
Răng nanh của con heo thiến, tốt.
6. Какие могут дороги на небе? - Свершение.
Hà thiên chi cù, hanh.
Đường trời thoáng đãng làm sao. Hanh thông.


Толкование:
Giải đoán:
Не тратьте понапрасну силы, в вашей судьбе наступила пауза. Ждите ее окончания в полной готовности, не разменивайте энергию по мелочам, скоро ей найдется более приятное и полезное применение.
Chớ phí công vô ích, trong vận thế đang có một khoảng lặng. Đừng tổn hao năng lượng cho những việc vặt vãnh, hãy sẵn sàng để chờ khi khoảng lặng này kết thúc vì chính nó sắp tới sẽ được vận dụng thuận lợi và có ích hơn.
Желания исполнятся, но лишь в том случае, если планку вы установили не слишком высоко.
Ước vọng sẽ được thực hiện, nhưng chỉ trong trường hợp không đặt thước ngắm quá cao.
Помощь придет от тех, кто столкнулся с проблемами, подобными вашим.
Sự trợ giúp sẽ tới từ những người có liên quan tới vấn đề giống như quý vị.
Не пытайтесь силой ускорить ход вещей, результат может оказаться обратным.
Đừng gắng sức tăng tốc bước tiến công việc, có thể gây ra kết quả trái ngược.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 3, tốt về mùa xuân, xấu về mùa hạ và mùa thu.
Học hỏi trong nghề nghiệp đã đủ lâu rồi, hãy thi thố tài năng của mình.
Gom góp từng chút, sẽ dần dư dật.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Trải qua nhiều gian khó, vận thế tốt dần lên. Dù sao cũng chưa phải là thời cực thịnh nên hành sự phải thận trọng.
Hy vọng: Một thời gian nữa mới như ý. Nhẫn nại chờ đợi thì sẽ đạt được tất cả.
Tài vận: Sắp tới sẽ có thu nhập cao từ nhiều nguồn. Có thể gặp may mắn trong tài vận.
Sự nghiệp: Dù có nhiều tiềm năng mà bị đè nén lại nên hãy nhẫn nại chờ thời vận mới. Không nóng vội, giận dữ hoặc hành sự miễn cưỡng. Thoạt đầu khó khăn vất vả, dần dần tốt đẹp, cuối cùng nhất định thành đạt.
Nhậm chức: Một thời gian nữa sẽ có chức vụ tốt.
Chuyển nghề: Hãy chờ đợi thêm một thời gian nữa.
Tình yêu: Nôn nóng thì có thể tạm đắc ý nhưng sau này sẽ hỏng.
Hôn nhân: Kết thành mối lương duyên nhưng phải tốn thời gian, giữa chừng bị hiểu lầm, không khéo giải quyết có thể phải đoạn tuyệt.
Bạn bè: Không nên bi quan trong mọi hoàn cảnh nào. Vui cùng bè bạn, thần trí sẽ thoải mái.
Mong đợi: Thông tin thì bị trì hoãn. Người thì đến muộn vì bận công chuyện.
Đi xa: Vui vẻ nhưng vẫn nên cẩn thận. Coi chừng gặp lôi thôi, rắc rối hoặc tai nạn giữa đường.
Kiện tụng: Thắng kiện mà tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc…Hòa giải là hơn.
Công việc: Đừng nôn nóng mới có thể giải quyết trọn vẹn.
Sức khỏe: Làm việc cật lực gây suy nhược. Hãy an dưỡng.
Bệnh tật: Lôi thôi. Lúc đỡ, lúc nặng.
Thi cử: Có thể đạt kết quả tốt.
Mất của: Tìm ở bên dưới vật khác.
Xuất hành: Nhất thời chưa biết đi đâu.
 
27. И. Питание.
27. Di. Nuôi.




Стойкость - к счастью. Созерцай скулы: (они) сами добывают (то, что) наполняет рот.
Trinh, cát. Quan di tự, cầu khẩu thực.
Chính bền thì tốt. Nhìn đôi gò má, biết có kiếm được đầy miệng.

1. Ты забросишь свою волшебную черепаху, (на которой гадают), и, смотря на мое (добро), раскроешь рот (от алчности).- Несчастье.
Xả nhĩ linh quy, quan ngã đóa di, hung.
Bỏ con rùa thiêng của ngươi, nhìn mối lợi của ta mà há miệng vì tham, xấu.
2. Питание навыворот: отклонишься от основы, (чтобы) питаться на (песчаном) холме.- Поход - к несчастью.
Điên di, phất kinh, vu khưu di, chinh, hung.
Nuôi nấng điên đảo, trái với lẽ thường, lên gò mà ăn. Đi là gặp xấu.
3. Сбившееся питание.- Стойкость - к несчастью. Десять лет не действуй.- Ничего благоприятного.
Phất di, trinh, hung. Thập niên vật dụng, vô du lợi.
Nuôi nấng lầm lạc, chính bền là xấu. Mười năm chẳng dùng, không có gì lợi.
4. Питание навыворот.- Счастье. Тигр смотрит, вперяясь в упор, его желание - погнаться вслед. Хулы не будет.
Điên di, cát. Hổ thị đam đam, kỳ dục trục trục, vô cữu.
Nuôi nấng điên đảo, tốt. Hổ nhìn đăm đăm, thèm muốn liền liền, không lỗi.
5. Отклонишься от основы. (Но если) пребудешь в стойкости - счастье.- Невозможен брод через великую реку.
Phất kinh, cư trinh, cát. Bất khả thiệp đại xuyên.
Trái với lẽ thường, vẫn cứ chính bền, tốt. Không thể vượt qua sông lớn.
6. Исходи из питания.- (Хотя и) опасно, (но будет) счастье.- Благоприятен брод через великую реку.
Do di, lệ, cát. Lợi thiệp đại xuyên.
Bắt nguồn từ việc nuôi, nguy hiểm nhưng tốt. Có lợi khi vượt qua sông lớn.


Толкование:
Giải đoán:
Вы слишком много говорите и слишком много едите.
Nói quá nhiều và ăn cũng quá nhiều.
Не сплетничайте о других, так вы навредите не только им, но и себе.
Đừng thêu dệt chuyện về người khác, sẽ làm hại không chỉ họ mà cả chính mình.
Желание исполнится, но несколько позже, чем вам хотелось бы.
Ước vọng sẽ được thực hiện nhưng chậm trễ hơn là mong đợi.
Прекратите сетовать на судьбу.
Hãy ngưng ngay việc oán than số phận.
Вам было бы нелишне показаться врачу.
Không phải là thừa khi tham khảo ý kiến bác sĩ.
Будьте готовы к скорым переменам в жизни.
Hãy sẵn sàng cho những đổi thay nhanh chóng trong cuộc sống.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 8, tốt về mùa đông, xấu về mùa xuân và mùa hạ.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Tưởng như tốt đẹp nhưng thật ra không phải vậy.
Hy vọng: Ngoài ý muốn, khó được như ý.
Tài vận: Tưởng như có đầy đủ điều kiện và cơ hội để làm giàu nhưng thật ra rất khó nắm bắt.
Sự nghiệp: Giữa chừng có nhiều trở ngại. Nhiều miệng tiếng thế gian khiến cho hoàn cảnh trở nên phức tạp. Phải làm sao hợp tác với nhiều người thì mới có thể thành công.
Nhậm chức: Khó được như ý.
Chuyển nghề: Nên chờ thời cơ.
Tình yêu: Đôi bên chhưa thể tiến tới với nhau.
Hôn nhân: Khó thành vì vẫn chưa chín muồi. Vấn đề tài chính và sự gièm pha của những người nhiều chuyện có thể phá vỡ mối tình dự định.
Bạn bè: Thận trọng khi giao tiếp. Hãy cố gắng làm tròn bổn phận với bạn bè.
Mong đợi: Người thì chưa đến. Thông tin thì chậm trễ do bị nhiễu loạn.
Đi xa: Nên bỏ dự kiến đi xa.
Kiện tụng: Hãy hòa giải vì thế lực đôi bên là ngang nhau.
Công việc: Chưa thể giải quyết xong.
Sức khỏe: Coi chừng bệnh do ăn uống.
Bệnh tật: Không đến nỗi nặng.
Thi cử: Không đạt.
Mất của: Do lầm lẫn hoặc để quên.
Xuất hành: Chưa biết đi đâu.
 
Back
Top