Глаголы движения - Động từ chuyển động

Cháu phải thực hành nhiều thì mới nhanh chóng phân biệt được sự khác nhau và hiểu được cách sử dụng.
 
Cháu vừa đọc lại bài và nhận ra bác có 1 lỗi! Cháu nghĩ thế!
2 года sao lại là 2 лет được ạ!

Thôi thì viết ra đầy đủ (như nói ấy) cho dễ hiểu:
Trẻ có thể biết đi vào lúc 2 tuổi- Ребенок может ходить в возрасте двух лет.
2 года là trong trường hợp khác, bạn có thể không nên hỏi tại sao mà chỉ cần nhớ để sử dụng.
 
Cho cháu hỏi thêm: câu này điền thế nào cho đúng ạ!
"Рыбы плавают в воде, а птицы летают на небе. Человек может всё. Он и.... в воде и... на небе".Cháu điền đc 2 chỗ trên nhưng ko biết nên hiểu câu "oH...." như thế nao!

Cháu ơi! Thực ra trong câu cháu hỏi thì hai động từ này đóng vai trò là hai động từ chuyển động nhóm 2 nhưng ý nghĩa của nó trong trường hợp này hơi khác một chút đó là nó biểu thị khả năng của con người ,động vật,. Cả câu trên thì chúng ta phải hiểu là :" cá thì (có thể ) bơi trong nước, chim (có thể) bay trên trời còn con người thì có thể làm đc tất cả,cả bơi trong nước và cả bay trên trời ". Thế thôi ,và cháu chỉ cần điền hai động từ trên và chia theo ngôi Он là đc.

Còn nếu cháu thắc mắc tại sao các động từ chuyển động nhiều hướng nhóm 2 biểu thị cả khả năng của con người động vật,thì xin mời cháu mua quyển "ngữ pháp tiếng nga" của thầy VŨ ĐÌNH VỊ,từng làm trưởng bộ môn dịch khoa nga Đại học ngoại ngữ Hà Nội ,nay là Đại học Hà Nội về nghiên cứu thêm về phần ý nghĩa khác của động từ chuyển động không tiền tố nhé!!!
 
Phần động từ chuyển động và thể động từ là 2 phần cháu sợ nhất bác ạ!

Chưa học thì mới thấy đáng sợ thôi. Phần này có quy luật khá rõ ràng nên nắm vững quy luật là "ngon". Ngại nhất trong tiếng Nga (đối với tôi) là trọng âm (ударение). Không biết các bác trên diễn đàn có đồng ý với Мужик này không?
Nếu bạn mới bắt đầu học tiếng Nga thì nên lưu ý học được từ nào nhớ luôn vị trí ударение của từ đó, về sau đỡ mệt. Nhưng cũng lưu ý là trong sử dụng vị trí trọng âm của nhiều từ thay đổi đó, hầu như chẳng theo quy luật nào cả. Phải cố nhớ thôi!
 
Nhưng bác ơi cháu học 3 năm rồi! ở PT chúng cháu chỉ được học ngữ pháp thôi ko có thời gian luyện nói nghe!
Cháu hoàn toàn đồng ý với bác! Nhưng bộ óc thì có hạn nhớ được cái này thì phải quên cái kia!
 
Em về đọc và làm lại tất cả những bài tập cô Hiền cho em hồi cấp 3 ý. Như chị biết phần động từ chuyển động này cả cô Hiền và cô Hải đều dạy rất cẩn thận, cho làm bài rất nhiều lần. Hơn nữa, dân đội tuyển thì càng được luyện tập nhiều.
Nếu đọc rồi mà không hiểu nữa thì em thử tìm đọc quyển Bunkina xem.
 
Cháu vừa đọc lại bài và nhận ra bác có 1 lỗi! Cháu nghĩ thế!
2 года sao lại là 2 лет được ạ!

À, tại vì thế này này bạn phuong_nga06_09 à:

Числительные два, три, четыре в форме именительного-винительного падежа управляют формой родительного падежа единственного числа существительных неодушевленных и согласуются с формой родительного падежа множественного числа существительных одушевленных (ср. потерял два дня - потерял двух товарищей); в остальных падежах эти числительные согласуются с существительными во множественном числе (двух столов, двумя столами, на двух столах).

Источник: Современный русский язык: Учебник / Под редакцией Н.С. Валгиной. - 6-е изд., перераб. и доп. Москва: Логос, 2002.
(162.Синтаксические особенности количественных числительных)
 
Mọi người có thể giúp em liệt kê một số ý nghĩa của tiếp đầu tố "при" được không ạ? Cảm ơn mọi người đã giúp đỡ!!!
 
Mọi người có thể giúp em liệt kê một số ý nghĩa của tiếp đầu tố "при" được không ạ? Cảm ơn mọi người đã giúp đỡ!!!

Ý nghĩa của tiếp đầu tố này thì nhiều, em chỉ giúp bạn được một số chủ yếu thôi, còn lại chắc các mem sẽ giúp bạn thêm. Xin lỗi trước là em không dẫn ví dụ bằng chữ Nga được, vì bàn phím tiếng Nga để ở cơ quan, mà em thì phải nhìn bàn phím mới đánh được từ (nếu mai "ăn cắp" được giờ Nhà nước thì em sẽ bổ sung), còn bây giờ bác cho phép "gõ" bằng tiếng la-tinh nhé:

I. Trường hợp "при" là tiếp đầu tố trong động từ chuyển động có những nghĩa sau:
1. Đưa hành động đến đích cuối cùng: priekhat, priblizitsia...
2. Bổ sung, làm xích lại, gắn kết cái gì đó: pristroit, pridelat, pripetratat, prilozhưt...
3. Hướng hành động về phía mình, thực hiện hành động vì lợi ích của mình: priglacit, prisvoit
4. Hướng hành động lên vật từ phía trên, xuống dưới: pridavit, prizhat..
5. Hoàn tất hành động một cách đầy đủ: priutrit, priokhotit...
6. Hành động không đến cùng, một cách yếu ơt: priotkrưt, prikopit, priutikhnut...
7. Trong các động từ -ưva, -iva: hành động đồng thời, cùng diễn ra: pripliasưvat, prigovarivat...

II. Trường hợp "при" là tiếp đầu tố trong danh từ và tính từ có nghĩa: Trực tiếp liên quan, gắn kết, kết dính với cái gì đó: pribrezhjie, prigorotnưi, prigranitrnưi...

Trông các ví dụ hơi khó chịu, bác cố gắng vậy.
 
sao trong động từ chuyển động lại có cả động từ пригласить, приделать...em không dịch đc mấy động từ còn lại:(
 
Em chaò mọi người:emoticon-0111-blush
Các anh chị xem giúp em em chọn động từ chuyển động đúng chưa a?
Каждый день я хожу в школу пешком но сегодня был дождь и я ехал на автобусе. Когда я еxал в атобусе, я встретил подругу.
 
Em chaò mọi người:emoticon-0111-blush
Các anh chị xem giúp em em chọn động từ chuyển động đúng chưa a?
Каждый день я хожу в школу пешком, но сегодня был дождь и я ехал на автобусе. Когда я еxал в автобусе, я встретил подругу.

Câu này của bạn đúng (chỉ thiếu một dấu phẩy và chữ B) trong ngữ cảnh khi nói bạn vẫn đang ở trường.
Nếu bạn đã về nhà rồi thì phải đổi một từ như sau:
Каждый день я хожу в школу пешком, но сегодня был дождь и я ездил на автобусе. Когда я еxал в автобусе, я встретил подругу.
 
Cháu cám ơn chú ạ. cô giáo cháu bảo chỉ dùng đc cегодня был дождь я еxал на автобусе thôi ạ. Vì cô giáo nói đấy là chuyển động xảy ra 1 lần. Như vậy có đúng kô a?
Và có 1 câu này nữa bác a. В деревне была река, и мы плавали (плыли) в ней сô giáo nói dùng từ nàocũng đựoc có đúng không chú
 
Back
Top