Tinh thể khoáng chất

notforsale

New member
Tôi thấy những tinh thể rất đẹp, và cũng 'hơi' liên quan đến Nga nên post lên.

(khoáng chất) Topaz (khoáng vật có màu vàng trong suốt):
02e77b7c5f0b7c87995c2406c9e.jpg



Topaz xanh, kích thước khoảng 15 cm:
8b208c949f9017195b808117010.jpg



(khoáng chất) Tuamalin (tinh thể có tính dị hướng), lẫn trong thạch anh, kích thước 20 cm:
f1786df7d22c785c7a883ae5320.jpg



Thạch anh 'hoa hồng':
15e3d1d732751c9df743a40cc5a.jpg



Legrandite (Mexico), lấy theo tên kỹ sư mỏ người Bỉ LeGrand
0009785001090740421.jpg

(Ảnh Jason B. Smith)
f3f174fa18c29fd32b51ee18166.jpg



Scorodite (Mexico), một dạng Asenat Hydrat:
6442690f399c95a552b1ceedf95.jpg



Bole (đất sét chứa kim loại):
be3c7ded1ccc2766c96fc396706.jpg



(khoáng chất) Ametit, thạch anh tím, kích thước 20 cm:
2dd8f1ee4aaf3003dca05d23fbf.jpg



Xmitxonit Xanh (Namibia), kích thước 8 cm:
599bfdfc76743e4b7eb24e7b7d9.jpg



Quặng lam đồng Azurite (Namibia), kích thước 10 cm. Không biết có liên quan tới từ azul (màu xanh da trời) trong tiếng Tây Ban Nha:
d0be4ea6cde113632a8958c25fd.jpg



Jeremejevite (Namibia), lấy theo tên kỹ sư, nhà khoáng học Pavel Vladimirovich Eremeev:
0839430001153947562.jpg

0906560001153946943.jpg

(Ảnh Joseph A. Freilich)
63e8824120358fdb110b9439997.jpg



Manganit (Đức), kích thước 10 cm:
73567bd4d4c86e2cafe82675812.jpg



Ngọc xanh biển aquamarin, Pakistan:
0bb4bba788af01634b760a36832.jpg



Hydroxylherderite (ảnh trên ở Brazil, ảnh dưới ở Pakistan):
0880787001100007016.jpg
(Ảnh Paul Bongaerts)
f8803b1ed0ed1c6109d6c051c15.jpg



Rođocrozit (Rhodochrosite) (Peru):
88f8d6dfa83c4536896bf1d1880.jpg



Fluorite (Nga, Dalnegorsk):
4d2f52d8925eaff1a06f1a0dc09.jpg



Sperrylite (Nga, Norilsk)
0086523001256352055.jpg

(Ảnh Jasun McAvoy)
e9008f329e484bb4812d203de3b.jpg

Sperrylite1.jpg



Rhodochrosite (Nam Phi), kt 10cm:
91434e5533363ff1622b6809856.jpg



Rhodochrosite (Mỹ, colorado):
cdeb7f7a115a18743aef47f5f95.jpg

almaqueen1.jpg



Tuamalin và thạch anh (Mỹ, California):
d0ccc694f7756395377894ebade.jpg



Canxit và Beryl (khoáng beryl màu xanh còn gọi là ngọc lục bảo, canxit màu trắng) (Mỹ, Bắc Carolina):
865e0003a429312169be25db271.jpg


Canxit Beryl (Colombia):
0833883001152986732.jpg

(ảnh Simon Yunis Sucesores)
0687768001127322825.jpg

(Rob Lavinsky)

Quặng Beryl:
Cũng ở Colombia, điều đặc biệt là hóa thạch không tạo bởi silicat (thông thường) mà bởi Beryl:
0862070001160036358.jpg

0752263001160036530.jpg

(Ảnh Fabre Minerals)

Quặng Beryl xen kẽ loại quặng khác (trapiche) thành hình nan quạt:
0280854001209814375.jpg



Azurite (Mỹ, Arizona)
52aa26c80090ae242d974720310.jpg



Neptunite và Natrolite
effbdd88b59aacd87e20879ab41.jpg



Neptunite (Mỹ, california):
0245637001131987189.jpg

(Rob Lavinsky)
0511650001144409604.jpg

(Fabre Minerals)
 
Back
Top