Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Nga

Hồi trước, lúc mới ra trường đi xin việc, em bị một bác "cao nhân" hỏi:

- Cháu nói được câu "Lệnh ông không bằng cồng bà" bằng tiếng Nga chú tuyển luôn không cần thi!

Em nghe mà tá hỏa, vừa mới chân ướt chân ráo nghe "hồi chuông cuối cùng" mà đã bị các bậc bề trên làm khó.

Các bác có biết em trả lời thế nào không?
Chắc bác kể câu chuyện về голова và шея phải không?
 
Chuyện là thế này: nếu người nga mà nói về những người nga đang sinh sống ở nước ngoài thì họ sẽ dùng эмигранты из России.
Không đúng.
Tiền tố "э"/"экс" có nguồn gốc Anh ngữ "out"/"ex" chỉ hướng chuyển động ra ngoại biên: từ trực quan (прямой): экспорт, экспансия, экспедиция..., cho đến trừu tượng (переносный): экс-супруга, экзамен...
Đối lập với "э"/"экс" là "и" gốc tiếng Anh "in".

Có nghĩa là gì, nếu người Nga chỉ những người Nga đang sinh sống ở nước ngoài, tức là những người Nga đã di cư khỏi nước Nga (out), đã nhập cư vào một nước khác (in), thì phải nói "иммигранты/выходцы из России/русские/россияне. "эмигрант" chỉ sử dụng, khi nói về người Nga đi khỏi Nga, song không nói rõ họ đi đâu, vào định cư ở nước nào. Người Nga thường nói "русские в эмиграции/русские в дальнем/ближнем зарубежье" để chỉ phạm trù người này.



Русские/выходцы из России/граждане России, проживающие во Вьетнаме/на территории Вьетнама.

Ơ! Bác này! em đang ủng hộ bác mà bác lại tự phản biện lại ý kiến của mình, thì đúng như bác giải thích "эмигрант" là cái "đội đi ra" khỏi nước mình (nước của người đó) đúng không? còn "иммигрант" là cái đội nhập cư vào nước nào đó! chứ cũng có cụ thể nhập cư vào nước nào đâu? Nếu người nước nào nói về người nước đó đang sinh sống ở nước khác thì phải nói là "эмигрант" ,còn ngưới nước nào mà nói về người nước khác đang sinh sống ở nước mình thì dùng là "иммигрант" chứ! Ví dụ em là Người VN em muốn nói về Việt kiều nga thì em dùng вьетнамский эмигрант (из ВН) в России. Còn nếu em nói về người nga kiều đang ở Vn thì em dùng "русский иммигрант (из России) во вьетнаме".
 
Chắc bác kể câu chuyện về голова và шея phải không?

Dạ vâng, quá chính xác ạ: Муж - голова, а жена - шея. Ở bài trên, đúng lúc em định đánh máy tiếp câu trả lời thì vợ em bắt tắt máy, tắt modem đi ngủ thật đúng là муж - голова, а жена - шея các bác nhỉ!

Nhà em thì cũng chẳng cao siêu gì, chỉ đoán là "cái đầu thì quan trọng thật nhưng nó lại được đặt trên cái cổ. Cái cổ nó quay đằng nào thì cái đầu nó phải quay theo hướng đó".
 
Sửa lần cuối:
Ơ! Bác này! em đang ủng hộ bác mà bác lại tự phản biện lại ý kiến của mình, thì đúng như bác giải thích "эмигрант" là cái "đội đi ra" khỏi nước mình (nước của người đó) đúng không? còn "иммигрант" là cái đội nhập cư vào nước nào đó! chứ cũng có cụ thể nhập cư vào nước nào đâu? Nếu người nước nào nói về người nước đó đang sinh sống ở nước khác thì phải nói là "эмигрант" ,còn ngưới nước nào mà nói về người nước khác đang sinh sống ở nước mình thì dùng là "иммигрант" chứ! Ví dụ em là Người VN em muốn nói về Việt kiều nga thì em dùng вьетнамский эмигрант (из ВН) в России. Còn nếu em nói về người nga kiều đang ở Vn thì em dùng "русский иммигрант (из России) во вьетнаме".

Em xin phép hơi đổi hướng chủ đề một chút. Sáng nay em vừa dự hội thảo quốc tế về giảng dạy và nghiên cứu tiếng Nga tại Việt Nam, các báo cáo viên của Trường ĐH Sư phạm Nhân văn (LB Nga) có trình bày 2 tham luận về giảng dạy tiếng Nga cho "дети мигранты". Theo em, vậy là nghĩa của "имигранты" và "мигранты" là trùng nhau.
 
Ví dụ em là Người VN em muốn nói về Việt kiều nga thì em dùng вьетнамский эмигрант (из ВН) в России.

"Việt kiều Nga" - nghĩa là người Việt đã vào Nga/chuyển sang Nga/ thường trú. Đã vào rồi thì phải là иммигранты. "эмигранты" chỉ để chỉ những người di cư ra khỏi một nước nào đó, song không chỉ rõ đã vào định cư ở nước nào.
Để chỉ những người này, ví dụ, "người Nga hải ngoại", người Nga nói "русские в эмиграции", hoặc "'эмигранты из России".

Сách nói hay nhất, cả về tình và lý, thuần Nga nhất, chỉ người Việt chuyển sang Nga sống - "наши соотечественники в России". Trong trường hợp những người Nga gốc Việt, tức không còn là công dân VN, thì phải nói "нашие бывшие соотечественники в России".


Còn nếu em nói về người nga kiều đang ở Vn thì em dùng "русский иммигрант (из России) во вьетнаме".

Nga kiều sống ở Việt Nam - русские, живущие (thường trú)/проживающие (tạm trú) во Вьетнаме.

Cách bạn nói không sai, song không thuần Nga.
 
"дети мигранты".

Không phải "дети мигранты", mà là "дети мигрантов" "con của dân di cư": trẻ con không tự di cư.

Theo em, vậy là nghĩa của "имигранты" và "мигранты" là trùng nhau.

Trong trường hợp này thì trùng nhau. Bởi từ "мигрант" bao hàm cả dân nhập cư (иммигрант), dân đi lưu vong (эмигрант), lẫn dân trong nước chuyển từ vùng này đến vùng khác ở. Từ gốc Nga, thay cho "мигрант" là "переселенцы".
 
Không phải "дети мигранты", mà là "дети мигрантов" "con của dân di cư": trẻ con không tự di cư.

Em thiếu dấu gạch nối: "дети-мигранты" nên đã làm các bác hiểu lầm!! Nhưng em dẫn chính xác đấy ạ, em xin được bài trình bày của tác giả mà, hơn nữa các bác Nga báo cáo tại hội thảo đều là dân "học hành và quản lý" của cơ sở đào tạo đại học, chắc ít khi sai hoặc nhầm các bác nhỉ.
 
Sửa lần cuối:
Ẹc!!!Bác là khách mời à?Bác có nhận xét gì về cuộc họi thảo hôm nay không?

Thôi bác ạ, trong cái tình hình như hiện nay mà tổ chức được một cái hội thảo nho nhỏ, xinh xinh như thế cũng là mừng rồi. Nói thật là em phải lấy hết tinh thần và tình yêu tiếng Nga để lên dây cót đấy.

Phần phiên dịch (tóm tắt cuối mỗi báo cáo) thì hơi đuối, không phải vì giọng hay âm của phiên dịch (PD) mà hoặc là do kiến thức ngôn ngữ, sư phạm (!) hoặc là do cách xử lý. Nhà em xin đơn cử:

Khi diễn giả trình bày các "năng lực" được tập trung rèn luyện và phát triển, gồm:

1. языковая компетенция -> năng lực ngôn ngữ
2. речевая компетенция -> năng lực lời nói
3. коммуникативная компетенция -> năng lực giao tiếp
4. культурографическая компетенция -> năng lực văn hóa (địa-văn hóa)

thì PD lại dịch (1) là khả năng ngữ pháp (vừa không chính xác vừa thiếu). Năng lực ngôn ngữ thuần túy trong đào tạo phiên dịch gồm các phân ngành: ngữ âm, từ vựng, cú pháp của ít nhất là 2 ngôn ngữ và các môn khác nữa... (2) được dịch là "năng lực ngôn ngữ" thì chưa đạt. Ai học lý thuyết dịch cũng đều biết một công thức sơ đẳng:

Ý NGHĨA LỜI NÓI (YNLN) = Ý NGHĨA NGÔN NGỮ (YNNN) + NGỮ CẢNH (K)
РЕЧЕВОЕ ЗНАЧЕНИЕ = ЯЗЫКОВОЕ ЗНАЧЕНИЕ + КОНТЕКСТ

Ở đây (2) là năng lực hoặc khả năng vận dụng ngôn ngữ trong những hoàn cảnh phù hợp (nhất định) để biểu đạt ý nghĩa lời nói nhằm đạt được mục đích giao tiếp.

Ví dụ:
Ta có A và B là nông dân. A gặp B đang vác cày trên đường ra đồng vào sáng sớm.
A: Bác đi đâu đấy ạ?

Rõ ràng, YNNN ở đây là câu hỏi về hướng chuyển động. Nhưng đặt trong ngữ cảnh K, YNLN đơn giản chỉ là "lời chào". Người Việt hoàn toàn không chờ đợi một câu trả lời cụ thể trước những câu hỏi loại này (À, tớ đi đằng này một tí! Vâng, không dám, chào bác! v.v.)

Báo cáo các bác, em chỉ dám có đôi lời về "nghề" thôi, còn các vấn đề khác như tổ chức, đón tiếp, hậu cần v.v. thì em không dám có ý kiến ạ.
 
Sửa lần cuối:
Tuyền huyết thanh hay đạm, hay nước... gì đó trong bệnh viện là капельница.
Người ta thường dùng như sau: под капельницу, койка с капельницами, лечить капельницами, делать капельницу, ставить капельницу кому-н.

Mặc dù bác USY đã trả lời thêm 1 phương án dịch nữa (truyền ABC) nhưng vừa mới đọc lenta.ru (12/11/2009) em thấy cái này ("truyền máu"). Mạn phép cả nhà cho em gửi link: Петербургский суд разрешил переливание крови ребенку из семьи свидетелей Иеговы
 
Mặc dù bác USY đã trả lời thêm 1 phương án dịch nữa (truyền ABC) nhưng vừa mới đọc lenta.ru (12/11/2009) em thấy cái này ("truyền máu"). Mạn phép cả nhà cho em gửi link: Петербургский суд разрешил переливание крови ребенку из семьи свидетелей Иеговы
Dùng từ này là phổ biến nhất, có thể áp dụng đơn giản với các loại : переливание крови, альбумина (albumin), протеина (protein), глюкозы (đường gluco), полиглюкина, солевых растворов (dung dịch muối), желатиноля (gelatin)...
 
Петербургский суд разрешил переливание крови ребенку из семьи свидетелей Иеговы
переливать кровь/переливание крови - cách nói trung tính, chính thức;
cтавить кому капельницу - cách nói của ngành y. Ví dụ, cô y tá nói: "Hàng ngày tôi tiếp máu cho anh ta vào buổi sáng" "Мы ставим ему капельницу каждый день по утрам", chứ không ai nói: "Мы переливаем ему кровь каждый день". Trường hợp thứ hai được hiểu theo cách tiếu lâm nhiều hơn. Người nghe có thể hiểu: "Anh ta được chúng tôi tẩy não/cải hóa hàng ngày".
 
переливать кровь/переливание крови - cách nói trung tính, chính thức;
cтавить кому капельницу - cách nói của ngành y. Ví dụ, cô y tá nói: "Hàng ngày tôi tiếp máu cho anh ta vào buổi sáng" "Мы ставим ему капельницу каждый день по утрам", chứ không ai nói: "Мы переливаем ему кровь каждый день". Trường hợp thứ hai được hiểu theo cách tiếu lâm nhiều hơn. Người nghe có thể hiểu: "Anh ta được chúng tôi tẩy não/cải hóa hàng ngày".

He he , Lâu lắm mới lại thấy ЛЕВША , bravo nhé ! bác hiểu kỹ y như thật thế thì dân y rược chúng iem chắc phải chuyển sang nghề đập niêu mất !

Kxtati VN ta trước kia ( và hiện nay cũng vẫn còn ) nhập rất nhiều dịch truyền từ Nga đấy !


:emoticon-0171-star:
 
Sửa lần cuối:
ЛЕВША
Tò mò, muốn biết người Việt có tiến hóa hay không. Không. Nhà trẻ vẫn nhà trẻ.

Lâu quá ko thấy có bài của Bác thì hỏi thăm - QKSG cũng hay ọp ẹp sao ko thấy Bác tham gia !



thì liên quan gì đến "truyền máu"? Что общего?

Tiện chủ đề "под капельницу" thì chêm cho vui thôi , chứ cái anh "переливание крови" nghe ớn lắm bác ạ !

:emoticon-0171-star:
 
Nếu hiểu theo nghĩa nói chuyện "обо всем но не о чем" thì người ta dùng болтать. Thông dụng hơn, mà tôi cam đoan là tất cả các bác đã học ở Nga đều biết và dùng thường xuyên nhưng không hiểu sao lại không ai muốn chỉ cho bác Siren biết, thì là п**дить, mà bây giờ hay nói lái đi là звездеть

Ở đâu người ta nói thế, ông bạn?
 
Back
Top