Thế nhưng, khi nói về một anh chàng ở rể một cách trào lộng, người ta nói: "Anh ta ở cái gầm chạn rộng" - thật nan giải khi phải dịch sang tiếng Nga.
chỉ là ẩn ý thôi (ở nhà vợ tất nhiên là mất tự do, bị soi từng việc làm, lời ăn tiếng nói...) mà ý chính của nó chỉ là "ở nhờ nhà vợ" mà thôi, và ngoài ý trào lộng không mang sắc thái tình cảm nào khác.
Các phương án dịch do daidientruongnga đưa ra cũng chưa nói được ý "ở nhờ nhà vợ"
Trong tiếng Việt, thành ngữ [color=red:48aa947241]"nằm gầm chạn"[/color] chỉ có nghĩa là tình trạng mất chủ động do nhiều lý do khác nhau của người đàn ông trong quan hệ vợ - chồng, chứ tuyệt nhiên không có nghĩa chỉ "địa điểm" xảy ra tình trạng đó phải ở nhà vợ: ở ngay chính nhà của mình cũng có thể rơi vào thế "nằm gầm chạn". Vì thế, hoặc bạn chưa đưa ra đủ nguyên bản phải dịch, hoặc tôi và bạn nói bằng những tiếng Việt khác nhau.
Dịch thực chất là công việc sáng tạo.
Khi bạn dịch ra tiếng Nga, để người Nga hiểu được bản dịch của bạn:
1. hoặc, nếu bạn muốn sử dụng thành ngữ tiếng Việt như một sự khai phá mới về tư duy hình tượng cho người Nga, bạn phải trú giải cho họ biết rằng : "dưới gầm chạn" trong tiếng Việt là để chỉ phong cách ứng xử của một người chồng bị "xỏ mũi", bị "mất mặt", không có quyền tham dự các quyết định...Và bản dịch của bạn lúc đó có nguy cơ biến thành từ điển tra cứu thành ngữ, chứ không còn là bản dịch sáng tạo nữa.
2. hoặc, như thông thường các dịch giả [color=red:48aa947241]chuyên nghiệp [/color]làm, [color=red:48aa947241]bản dịch [/color][color=red:48aa947241]ra tiếng Nga phải đúng theo văn phong Nga[/color], chính xác hơn, bằng các phương tiện biểu hiện tương ứng trong ngôn ngữ được dịch.
Trong tiếng Nga có thuật ngữ dịch thuật sau: [color=blue:48aa947241]трансформационно-семантическая [/color][color=blue:48aa947241]модель[/color]. Có nghĩa là bạn dịch nghĩa bằng cách chuyển đổi các đợn vị từ ngữ thích hợp trong tiếng được dịch ra, song có thể là hoàn toàn khác so với nguyên bản.
Ví dụ, trong trường hợp câu sau đây:
"Неподвольный труд крепостных крестьян становился все менее производительным." - thì bạn không thể dịch theo đúng trật tự (порядок слов), thành phần từ loại (части речи) của nguyên bản câu tiếng Nga.
Người Việt không ai hiểu, khi bạn nói: "Lao động không theo nguyện vọng của mình của những người nông dân nô lệ trở nên càng kém năng suất" theo đúng nguyên bản.
Song, sẽ hoàn toàn thuần túy Việt, khi bạn truyền đạt hết cũng vẫn nội dung đó, song theo trật tự, và những thành phần từ loại hoàn toàn khác, như sau:
"Năng suất lao động của những nông nô vô quyền trở nên càng suy giảm".
[color=red:48aa947241]Trong câu tiếng Nga[/color] từ "производительный" là tính từ, đóng vai trò là thành phần định danh (именная часть) của vị ngữ định danh phức hợp (cоставное именное сказуемое), và đứng ở cuối câu, song [color=red:48aa947241]trong bản dịch ra tiếng Việt [/color]"năng suất" đứng ở đầu câu, là danh từ và đóng vai trò chủ ngữ (подлежащее).
:arrow: Dịch không có nghĩa là chuyển đổi máy móc từng đơn vị từ ngữ này sang một ngôn ngữ khác (cũng như trong trường hợp bạn khăng khăng đi tìm và gán cho người đọc Nga khái niệm "gầm" trong tiếng Việt), mà chuyển nghĩa bằng các phương tiện biểu hiện tương ứng trong ngôn ngữ được dịch.
Vậy nên trong tiếng Nga, để chỉ một anh chồng "nằm gầm chạn", (không quan trọng ở nhà vợ, hay chính nhà mình), bạn không thể tìm được từ nào "bắn trúng đích" hơn "подкаблучник".
Với từ "gầm", còn một cụm từ nữa người Việt hay dùng và các bạn có thể gặp trong văn học, đó là "gầm trởi", nhưng theo tớ, dịch cụm từ này không có gì là khó, chỉ là "на белом свете", "по свету", "по миру"... mà thôi, tuỳ theo ngữ cảnh.
[color=blue:48aa947241]"gầm trời"[/color] và [color=blue:48aa947241]"на белом свете", "по свету", "по миру"[/color] [color=red:48aa947241]chẳng có gì liên quan nhau cả về nghĩa, lẫn cách sử dụng.[/color]
"небосклон". "небосвод", "горизонт" - "gầm/vòm/chân trời".
[color=blue:48aa947241][size=18:48aa947241]небосклон[/size], кругозор, небоз+м, небоскат, закат неба; глазо+м, зреймо; завесь, завесь, закрой касп. озор, овидь арх. оглядь орл. черта, отделяющая видимую нами часть неба и земли от невидимой. [/color]
[color=red:48aa947241][size=18:48aa947241]НЕБОСКЛОН[/size], небосклона, мн. нет, м. (книжн., поэт.). Часть неба над горизонтом. Где-то далеко за небосклоном, словно про себя, ворчал гром. Тургенев. На бледном небосклоне звезд исчезает хоровод, и тихо край земли светлеет. Пушкин.[/color]
[color=blue:48aa947241][size=18:48aa947241]НЕБОСВОД[/size], небосвода, мн. нет, м. (книжн., поэт.). Видимое небо. В круговращеньи... летит над нами небосвод. Брюсов. [/color]
[color=red:48aa947241][size=18:48aa947241]НЕБОСВОД[/size], –а, м. (книжн.). Открытое со всех сторон небо в виде свода, купола.[/color]
[color=blue:48aa947241][size=18:48aa947241]ГОРИЗОНТ[/size] м. окраина земной поверхности, вкруг наблюдателя, где примыкает небо; [/color]