Ну ты! Даешь???
Các bác khác cho ý kiến ạ!
1 - А ты сможешь?
2 - Умирая не дам!
Ну ты! Даешь???
Các bác khác cho ý kiến ạ!
"Ну ты даешь..." Bác nào hay gặp câu này làm ơn giải thích rõ hơn về các trường hợp sử dụng của nó được không?
Em cảm ơn !
Bạn thocon888 thân mếnXin các bác góp ý cho em dịch những câu này. Quả thực em nghĩ mãi mà không ra. Em xin cảm ơn
Có lẽ đó là tòa lâu đài hiệp sĩ tự làm (đồ chơi?)1/самодельный рыцарский замок
Mấy câu này không có văn cảnh thì khó trả lời lắm, mình thì chịu2/Это что же такое получается?
3/«Это надо же, что с человеком любовь делает!»,
4/Вон как обросли к лету
Có lẽ bạn đúng, mình không dám chắc5/тренировалась на бумажных листочках: câu nàu có phải thực hành trên giấy không nhỉ?
Câu này mình sợ là bạn trích thiếu chăng?6/Мамин. Сейчас принесу
Câu này theo mình là một doanh nhân vẻ ngoài lịch sự, (chăm sóc chu đáo cho bề ngoài của mình)7/ ухоженный бизнесмен (có phải là doanh nghiệp lỗi thời không nhỉ?)
cho em hỏi, cụm tù này dịch thế nào ạ " рыночнaя капитализация компании "
Рыночная капитализация акционерной компании — стоимость всех её акций, то есть цена, которая устанавливается котировкой на фондовой бирже (если не учитывать изменение цен акций в процессе их скупки). Вычисляется данная величина как произведение цен акций на количество выпущенных акций.cho em hỏi, cụm tù này dịch thế nào ạ " рыночнaя капитализация компании "
Theo mình từ đó là Мультиметр.em hỏi ngoài lề chút... từ "đồng hồ vạn năng" là từ giè nhỉ? em ghi là пономарь nhưng hình như sai :emoticon-0116-evilg
Câu này Nina hiểu như sau: Ai đó khác thì có thể không biết, nhưng cậu thì chắc chắn phải biết rằng ....Các bác cho em hỏi cái này phát: Các câu in đậm sau thì phải hiểu như nào đây?
1.- Почему ты на зачет не пришел
- Уж кто- кто, но ты- то знаешь, что я был к нему совершено не готов
Ý của chỗ này theo Nina là2.- Через полгода выпускные экзамены, диплом в кармане .А где работу искать, не знаю!
- Не стоит безпокоиться. Уж кому- кому, а тебе с твоим- то дипломом быстро работу предложат.
Nina không phải là nhà ngôn ngữ học, càng không chuyên nghiệp, nên chỉ trả lời theo ý mình hiểu thôiCòn câu này nữa:
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал.
2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.
Các bác cho em hỏi cái này phát: Các câu in đậm sau thì phải hiểu như nào đây?
1.- Почему ты на зачет не пришел
- Уж кто- кто, но ты- то знаешь, что я был к нему совершено не готов
Ây zà , cái tằng Zdung à , người Kinh khác ko piết , nhưng mày piết , trong bụng tao ko có con chữ , sao tao đi làm bài thi kiểm tra được !
2.- Через полгода выпускные экзамены, диплом в кармане .А где работу искать, не знаю!
- Не стоит безпокоиться. Уж кому- кому, а тебе с твоим- то диломом быстро работу предложат.
Ây zà , bọn khác mới lo chứ cái tằng mày có cái bằng đẹp thế người ta đem xe trâu tới đón đi làm ngay à , ây zà !!!
Còn câu này nữa:
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал.
2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.
1- Ây zà , ngộ không piết , không có piết cái tằng mày à !!!
2- Ây zà , ngộ không thấy , không có thấy cái tìa khóa nào à !!!
:emoticon-0116-evilg:emoticon-0116-evilg
Sắc thái biểu cảm thì ... còn phụ thuộc cả hoàn cảnh, ngữ điệu, thái độ của người nói nữa mà bạn nguyentiendungrus_83 ơi! Cái này ... hơi khó diễn đạt bằng lời nhỉ...
Ví dụ hai câu
- Anh giờ không còn là bạn tôi
- Anh đã từng ở đây, đã từng là người thân yêu nhất
Sao bây giờ chỉ là bạn cũng không
Tất nhiên thông điệp chính truyền đi thì như nhau, nhưng mà biểu cảm thì ... khác nhau rất nhiều, các bác cao nhân thấy có phải thế không ạ?
Câu này thì Nina lại thấy chưa hợp lý lắm. Vì câu trên người hỏi đã hỏi "Это опять ты его взял?" - như vậy người kia đã từng thấy cái chìa khóa ấy rồi mà...2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.
( đến nhìn tao cũng chẳng nhìn thấy cái chìa khóa của mày nữa là)
Mọi người thấy thế có hợp lý không ạ ! Xin tham khảo ý kiến!!!
Câu này thì Nina lại thấy chưa hợp lý lắm. Vì câu trên người hỏi đã hỏi "Это опять ты его взял?" - như vậy người kia đã từng thấy cái chìa khóa ấy rồi mà...