Dịch từ Nga sang Việt - hỏi đáp và trao đổi

  • Thread starter Thread starter Nina
  • Ngày gửi Ngày gửi
Зонтичная группа / Umbrella Group dịch sang tiếng Việt là "Nhóm bảo trợ" nghe có lọt tai không hở các bác?

Vâng! quá lọt tai! Nhưng em chỉ sợ nó không đúng thôi! Em nghĩ để "nhóm ô dù" cũng đc tại vì trong bản gốc người ta dùng thế để trong ngoặc kép rõ ràng là dùng với nghĩa lóng rồi ,thì mình dịch thế cũng không sai, để nhóm umblella thì chính xác hoàn toàn nhưng không biết là nếu cho đối tượng bình dân không hiểu tiếng anh thì đã ổn chưa? hơn nữa đây không phải tên riêng vì tên riêng thì phải viết hoa, mà trong bản gốc cũng có cụm так называемой như để giải thích cho người đọc hiểu là nó đc gọi như thế.
Tiện đây em xin hỏi một cụm nữa nói về thị trường chứng khoán Nhật Bản hiện nay :Падение на фондовом рынке Японии набирает обороты . Thì mình hiểu cụm này như nào ạ?
 
Sửa lần cuối:
Mình nghĩ cụm này có nghĩa là Thị trường chứng khoán Nhật Bản giảm mạnh mẽ hơn thôi, đại loại kiểu như lấy đà để có tốc lực rơi mạnh hơn :)
 
Vâng! quá lọt tai! Nhưng em chỉ sợ nó không đúng thôi! Em nghĩ để "nhóm ô dù" cũng đc tại vì trong bản gốc người ta dùng thế để trong ngoặc kép rõ ràng là dùng với nghĩa lóng rồi ,thì mình dịch thế cũng không sai, để nhóm umblella thì chính xác hoàn toàn nhưng không biết là nếu cho đối tượng bình dân không hiểu tiếng anh thì đã ổn chưa? hơn nữa đây không phải tên riêng vì tên riêng thì phải viết hoa, mà trong bản gốc cũng có cụm так называемой như để giải thích cho người đọc hiểu là nó đc gọi như thế.
Tiện đây em xin hỏi một cụm nữa nói về thị trường chứng khoán Nhật Bản hiện nay :Падение на фондовом рынке Японии набирает обороты . Thì mình hiểu cụm này như nào ạ?
Có thể hiểu là:
Thị trường chứng khoán Nhật Bản đang trên đà xuống dốc
 
Впрочем, цену на нефть продолжают поддерживать события на Ближнем Востоке Câu này có phải là giá dầu trên thị trường Trung Đông vẫn giữ mức ổn định không ạ???
 
Впрочем, цену на нефть продолжают поддерживать события на Ближнем Востоке Câu này có phải là giá dầu trên thị trường Trung Đông vẫn giữ mức ổn định không ạ???
Theo tôi thì là ngược lại:
Trong khi đó, những sự kiện ở Trung Đông vẫn đang tiếp tục trợ giúp giá dầu (tăng cao)
 
Câu Саади был прав но я думаю что странствия открывают нам красоту земли и своеобразие многих ее стран далеко не сразу. Cháu dịch là "Саади đã đúng nhưng tôi nghĩ rằng du lịch cho ta thấy vẻ đẹp của trái đất này và những đặc sắc của những đất nước mang vẻ đẹp đó không phải là ngay lập tức" có đúng không ạ? Cháu không biết dịch từ далеко ở đây như thế nào, tra từ điển thì thấy cả cái cụm далеко не là không chắc, nhưng vẫn không chắc chắn về đáp án dịch của cháu. Mong các bác giúp đỡ!:emoticon-0107-sweat
 
Mình thấy bạn dịch thế là ổn rồi đấy, далеко не сразу nói chung có nghĩa là không phải ngay lập tức (còn xa mới thành ngay lập tức).
 
Câu Саади был прав но я думаю что странствия открывают нам красоту земли и своеобразие многих ее стран далеко не сразу. Cháu dịch là "Саади đã đúng nhưng tôi nghĩ rằng du lịch cho ta thấy vẻ đẹp của trái đất này và những đặc sắc của những đất nước mang vẻ đẹp đó không phải là ngay lập tức" có đúng không ạ? Cháu không biết dịch từ далеко ở đây như thế nào, tra từ điển thì thấy cả cái cụm далеко не là không chắc, nhưng vẫn không chắc chắn về đáp án dịch của cháu. Mong các bác giúp đỡ!:emoticon-0107-sweat
Cụm từ далеко не сразу bạn dịch thành "không phải là ngay lập tức" không sai, nhưng khó làm rõ nghĩa của câu. Có thể dịch khác đi một chút, kiểu như "Saadi đã đúng nhưng tôi nghĩ rằng những chuyến chu du khó có thể cho ta thấy ngay (lập tức) vẻ đẹp của trái đất và nét đặc sắc/độc đáo của nhiều đất nước/vùng đất trên đó"

Đoạn này có lẽ là trích từ tản văn của nhà văn Konstantin Paustovski, nhưng lại trích không đúng. Nếu bạn đọc cả đoạn văn một cách chính xác thì sẽ hiểu rõ hơn ý của câu và dịch chuẩn hơn:

Персидский поэт Саади — лукавый и мудрый шейх из города Шираза — считал, что человек должен жить не меньше девяноста лет.
Саади делил человеческую жизнь на три равных части. Первые тридцать лет человек должен, по словам поэта, приобретать познания, вторые тридцать лет — странствовать по земле, а свои последние тридцать лет отдать творчеству, чтобы оставить потомкам, как выражался Саади, «чекан своей души».
...Саади был прав, но в глубине души я думаю, что тридцати лет для странствий по земле — этого все же мало.
Мало потому, что скитания приобретают значительный свой смысл, насыщают нас познаниями, открывают нам красоту земли и своеобразие многих ее стран и дают толчок нашему воображению далеко не сразу, а исподволь
.
 
Câu Саади был прав но я думаю что странствия открывают нам красоту земли и своеобразие многих ее стран далеко не сразу. Cháu dịch là "Саади đã đúng nhưng tôi nghĩ rằng du lịch cho ta thấy vẻ đẹp của trái đất này và những đặc sắc của những đất nước mang vẻ đẹp đó không phải là ngay lập tức" có đúng không ạ? Cháu không biết dịch từ далеко ở đây như thế nào, tra từ điển thì thấy cả cái cụm далеко не là không chắc, nhưng vẫn không chắc chắn về đáp án dịch của cháu. Mong các bác giúp đỡ!:emoticon-0107-sweat

chỗ tôi in đậm của bạn lủng củng quá!

"Saadi đã đúng nhưng tôi nghĩ rằng những chuyến chu du khó có thể cho ta thấy ngay (lập tức) vẻ đẹp của trái đất và nét đặc sắc/độc đáo của nhiều đất nước/vùng đất trên đó"
Tôi đánh giá cao câu dịch này của bác USy! đặc biệt từ "chu du "bác dùng, rất văn học (tiện thể nói luôn chỗ này tương ứng với литературный trong tiếng nga mà bạn hỏi đấy;)))! Còn bạn dùng từ "du lịch" nghe nó hơi văn bản quá, hơi nghiêm túc quá!
 
Cảm ơn mọi người giúp đỡ.
@nguyentiendungrus_83: em mới chỉ dừng lại ở trình độ dịch đúng, hiểu đúng bản chất, chứ chưa cần phải hay. Cái phần về литературный em hiểu rồi còn về các tính từ cùng gốc khác thì có gì mới tiếp tục hỏi mọi người:">
 
Câu này không có văn cảnh thì không dịch được đâu bạn nguyentiendungrus_83 ạ, vì nó có thể là xử lý (làm sạch) lắng đọng khí quyển, cũng có thể là xử lý (làm sạch) nước mưa, tuyết gì đó.
 
dạ văn cảnh của nó cũng chả có gì đâu ạ!đại khái là đang nói về viện nghiên cứu thiết kế kỹ thuật cấp thoát nước Matxcova đoạn này mô tả các hình thức hoạt động của viện trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ,hoàn thiện các hệ thống đảm bảo cho đời sống như cấp thoát nước, và cái cụm em đưa ra phía trên đấy ạ :очистка атмосферных осадков .Tại em đang phân vân không biết dịch từ осадки là lắng đọng, chất cặn bã hay dịch là mưa. Từ này đi với атмосферный thì có nghĩa là mưa khí quyển (bao gồm cả mưa, tuyết , mưa đá...). Đâu tiên em nghĩ dịch là "làm sạch mưa khí quyển" thấy củ chuối không chịu đc, nhưng từ nãy giờ em nghĩ kỹ rồi nếu chỉ cần cho thêm từ nước vào giữa nữa chắc không vấn đề gì chị nhỉ? ===> "làm sạch nước mưa khí quyển":)
 
Thế thì bạn bỏ chữ khí quyển đi :) - đơn giản là xử lý nước mưa, hoặc nước tuyết tan, vì cái này liên quan đến cấp nước mà.
 
Mọi người cho em hỏi! лишение свободы, арест, органичение свободы có khác nhau không? nếu khác thì khác như thế nào? em xin cảm ơn!:emoticon-0150-hands
 
Phân biệt mấy cái này chắc cũng hơi hơi tinh tế rồi, nhưng theo kiểu hiểu biết phàm tục của mình thì sắp xếp theo mức độ từ nặng đến nhẹ như thế này:
лишение свободы > арест > органичение свободы

лишение свободы = bị tước đoạt tự do (thế thì chắc chắn là đã bị bắt)
арест = bị bắt
органичение свободы = hạn chế tự do (chưa chắc đã bị bắt, có khi chỉ bị hạn chế đi lại chẳng hạn ấy chứ)
 
Mọi người cho em hỏi! лишение свободы, арест, органичение свободы có khác nhau không? nếu khác thì khác như thế nào? em xin cảm ơn!:emoticon-0150-hands
Khác với bắt giữ (задержание) và giam (содержание под стражей) là 2 hình thức hạn chế tự do trong khi chưa có quuyết định của Tòa án, 3 hình thức арест, ограничение свободы, лишение свободы thực hiện theo lệnh Tòa án.
Tùy theo từng nước, quy định về 3 hình thức đó có khác nhau. Ở LB Nga thì chúng khác nhau như sau:
арест - bắt giam (không quá 6 tháng).
ограничение свободы - quản thúc tại gia hay kiểm chế ở trại cải tạo, không có t/c giam cầm.
лишение свободы - giam giữ ở trại cải tạo hoặc nhà tù.
 
Khác với bắt giữ (задержание) và giam (содержание под стражей) là 2 hình thức hạn chế tự do trong khi chưa có quuyết định của Tòa án, 3 hình thức арест, ограничение свободы, лишение свободы thực hiện theo lệnh Tòa án.
Tùy theo từng nước, quy định về 3 hình thức đó có khác nhau. Ở LB Nga thì chúng khác nhau như sau:
арест - bắt giam (không quá 6 tháng).
ограничение свободы - quản thúc tại gia hay kiểm chế ở trại cải tạo, không có t/c giam cầm.
лишение свободы - giam giữ ở trại cải tạo hoặc nhà tù.

ah! Tức là trong tiếng Việt nó như này : арест - tạm giam, ограничение свободы - tù treo, лишение свободы - tù giam giữ.
 
Back
Top