Dịch từ Nga sang Việt - hỏi đáp và trao đổi

  • Thread starter Thread starter Nina
  • Ngày gửi Ngày gửi
Ngày nay ở VN ta có nảy sinh tình hình “nhạy cảm” với anh Tàu về chính trị-kinh tế, còn trong văn hóa thì các nhà Hán học ngày càng vắng bóng, những từ Hán-Nôm ta dùng cũng tùy theo cách hiểu hiện đại, tùy người hiểu mà bị biến đổi dần, người biết ngoại ngữ cũng thích dùng máy dịch “ từ theo từ” và để nguyên nghĩa đen, rồi một từ Hán-Nôm khá đẹp như “người vô danh” lại được đem ra “dịch lại” cho nó “giữ gìn bản sắc dân tộc”, và nay trở thành “người chưa biết tên”.

Ông bà ta từ xưa đã có cách mang cái hay của văn ngữ Tàu vào dung hòa với thực trạng lạc hậu để biến thành một kho từ vựng Hán-Nôm khá đắt. Nếu
Vậy thì “đồi không tên” với “liệt sĩ vô danh” rồi nay với “liệt sĩ chưa biết tên” là khác hẳn nhau, và xưa nay chả ai lại hiểu “liệt sĩ vô danh” là những người lính mồ côi đẻ rơi chưa ai đặt tên cho đến khi lớn rồi chết trận.
Đúng là ngày nay, việc giữ gìn bản sắc dân tộc, là dịch nốt các từ Hán-Nôm, và giữ thật tốt (sự trong sáng hay trong tối) của tiếng Việt bằng cách cất nó vào... Từ điển!
Ô bô lô ba la !!!
Cảm ơn bác minminixi! Cả tháng nay mới gặp được bài viết hay, chuẩn xác.

Đã nói đến cách mạng thì phải làm đến cùng, không được nửa vời. Vì vậy, chắc nên đổi “liệt sĩ vô danh” thành " chiến sĩ chết trận oanh liệt chưa biết tên" để bảo đảm sự "trong sáng" tiếng Việt và các cháu học sinh khỏi nhầm từ "liệt" trong "liệt sĩ" với "liệt" trong "bại liệt" ...chẳng hạn,
 
Còn nói, ở Việt Nam gọi mộ liệt sỹ chưa biết tên là "mộ liệt sỹ vô danh" do bị ảnh hưởng của việc dịch sai "Могила Неизвестного Солдата" từ tiếng Nga, khó thuyết phục.

Nhưng lại đúng vậy đó.

Có thời cái gì cũng theo Anh Hai và dùng thêm từ Hán việt cho nó oai.

Tất nhiên, nhiều thế hệ không nghĩ là các Anh không có tên, nhưng giờ đây, rất nhiều người muốn mọi thứ phải rạch ròi và việc gọi "chưa biết tên" không được văn hoa bằng "vô danh" nhưng lại đúng bản chất.
 
Bác nào chuyên ngành y cho hỏi khái niệm này trong tiếng Việt:
"Выделяют три основных типа кровоснабжения миокарда: средний, левый и правый".
Đọc các tài liệu tiếng Việt thì không thấy có "Chia dạng tưới máu cho cơ tim: giữa, trái và phải".
Xin cảm ơn trước!

Nội dung như thế này trong tài liệu tiếng Nga:
Это подразделение базируется в основном на вариациях кровоснабжения задней или диафрагмальной поверхности сердца, поскольку кровоснабжение переднего и боковых отделов является достаточно стабильным и не подвержено значительным отклонениям.
При среднем типе все три основные коронарные артерии развиты хорошо и достаточно равномерно. Кровоснабжение левого желудочка целиком, включая обе папиллярные мышцы, и передних 1/2 и 2/3 межжелудочковой перегородки осуществляется через систему левой коронарной артерии. Правый желудочек, в том числе обе правые папиллярные мышцы и задняя 1/2-1/3 перегородки, получает кровь из правой коронарной артерии. Это, по-видимому, наиболее распространенный тип кровоснабжения сердца.
При левом типе кровоснабжение всего левого желудочка и, кроме того, целиком всей перегородки и частично задней стенки правого желудочка осуществляется за счет развитой огибающей ветви левой коронарной артерии, которая достигает задней продольной борозды и оканчивается здесь в виде задней нисходящей артерии, отдавая часть ветвей к задней поверхности правого желудочка.
Правый тип наблюдается при слабом развитии огибающей ветви, которая или заканчивается, не доходя до тупого края, или переходит в коронарную артерию тупого края, не распространяясь на заднюю поверхность левого желудочка. В таких случаях правая коронарная артерия после отхождения задней нисходящей артерии обычно дает еще несколько ветвей к задней стенке левого желудочка. При этом весь правый желудочек, задняя стенка левого желудочка, задняя левая папиллярная мышца и частично верхушка сердца получают кровь из правой коронарной артериолы.
 
Nhưng lại đúng vậy đó.

Có thời cái gì cũng theo Anh Hai và dùng thêm từ Hán việt cho nó oai.
Việc này là có! Nhưng khái niệm "mộ vô danh" trong tiếng Việt chắc chắn có từ "thuở anh chưa ra đời" để chỉ những nấm mộ mà người ta không biết (không rõ) là của ai, của nhà ai (nhiều địa phương còn gọi là "mộ hoang"). Vì vậy, việc gọi mộ liệt sỹ không biết (chưa biết), không rõ (chưa rõ) tên là "mộ liệt sỹ vô danh" là thuần túy theo tư duy của người Việt, sử dụng công cụ trong tiếng Việt, không phụ thuộc vào việc bên "Anh Hai" có "Могила Неизвестного Солдата".
 
Xin chào các bậc tiền bối,mong các anh,chị dịch giúp hộ em câu này với a.:Об этой задаче говорилось на встрече Владимира Путина с министром энергетики Сергеем Шматко. Тот доложил премьеру, что в ряде регионов, где свет подорожал значительно, сейчас идут проверки.
Em xin cam on truoc
 
Chỗ in đậm của bạn nghĩa là
свет подорожал значительно = Giá tiền điện đắt lên đáng kể

Còn từ ngữ thì cũng có nhiều cách chọn đúng không bạn?
 
Xin chào các bậc tiền bối,mong các anh,chị dịch giúp hộ em câu này với a.:Об этой задаче говорилось на встрече Владимира Путина с министром энергетики Сергеем Шматко. Тот доложил премьеру, что в ряде регионов, где свет подорожал значительно, сейчас идут проверки.
Em xin cam on truoc

Nguyên văn đoạn đó là:
Рост тарифов на электричество в России не должен превышать установленную планку в 15%. Об этой задаче говорилось на встрече Владимира Путина с министром энергетики Сергеем Шматко. Тот доложил премьеру, что в ряде регионов, где свет подорожал значительно, сейчас идут проверки. Минэнерго, по словам главы ведомства, реализует комплекс мер для снижения тарифов.

Phương án dịch của tôi là:
Giá điện tại Nga không được tăng quá khung quy định 15%. Vấn đề này đã được đề cập trong phiên làm việc của Thủ tướng Vlađimia Putin với ông Xécgây Smátcô - Bộ trưởng Bộ Năng lượng. Bộ trưởng đã báo cáo Thủ tướng hiện đang tiến hành kiểm tra tại nhiều khu vực nơi có giá điện tăng đáng kể. Bộ Năng lượng, theo Bộ trưởng, đang triển khai các biện pháp đồng bộ nhằm giảm giá điện.
 
Sửa lần cuối:
vậy chứ тариф không phải là thuế ạ?vẫn có thể dịch là giá ạ.
Nó đại khái như là tập hợp các loại giá cho từng loại sản phẩm hàng hóa , dịch vụ hay còn gọi là biểu giá. Ví dụ bạn mua vé máy bay chẳng hạn, bạn chọn khoang VIP một giá, chọn khoang thường giá lại khác (vì đây là các hình thức dịch vụ khác nhau). Hay bạn mua sim điện thoại Viettel chẳng hạn nó có gói economy, tomato, student...mỗi gói giá khác nhau các hình thức trả tiền khác nhau, những cái đó gọi là тарифы. Nếu trong lĩnh vực thuế thì nó gọi là biểu thuế quan.
Thuế thì có 2 từ : налог và пошлина. Tôi không phải là nhà kinh tế nhưng tôi cũng hiểu nôm na về sự khác nhau của 2 từ này. налог là thuế trong nước, ví dụ như thuế nhà đất, thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng....Còn пошлина là thuế quan (tức là thuế hải quan) đại khái là các loại thuế về xuất nhập khẩu, vẩn chuyển hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài vào nước ta. Ví dụ bạn xách tay 1 chiếc iphone từ Nga về thì không sao chứ xách đến 10 cái thì phải đóng thuế rồi! Đó là пОшлина! (trọng âm ở O nhé! chứ không tôi thấy nhiều người đọc sai, cứ tưởng là ở И) :emoticon-0150-hands
 
Sửa lần cuối:
Bổ sung thêm một chút vào bài của bạn nguyentiendungrus_83 nhé:
налог: lúc nào và ở đâu cũng dịch là "thuế".
пошлина: nhiều lúc, nhiều nơi dịch là "phí", "lệ phí" thì sát với tiếng Việt hơn.

Mình là nhà kinh tế "giả cầy", nên tiện đây đưa ra các khái niệm về налог và пошлина ai quan tâm tham khảo:

Налогобязательный, индивидуально безвозмездный платёж, взымаемый органами государственной власти различных уровней с организаций и физических лиц в целях финансового обеспечения деятельности государства и (или) муниципальных образований. Налоги следует отличать от сборов (пошлин), взимание которых носит не безвозмездный характер, а является условием совершения в отношении их плательщиков определённых действий.
Взимание налогов регулируется налоговым законодательством. Совокупность установленных налогов, а также принципов, форм и методов их установления, изменения, отмены, взимания и контроля образуют налоговую систему государства.
Под налогом понимается принудительное изымание государственными налоговыми структурами с физических и юридических лиц, необходимое для осуществления государством своих функций.


Пошлина денежный сбор, взимаемый уполномоченными официальными органами при выполнении ими определённых функций, в размерах, предусмотренных законодательством государства. К пошлинам относятся, в частности, регистрационные и гербовые сборы, судебные пошлины. С провозимых через границу государства товаров взимаются таможенные пошлины.
 
...tôi cũng hiểu nôm na về sự khác nhau của 2 từ này. налог là thuế trong nước, ví dụ như thuế nhà đất, thuế thu nhập, trị gia tăng.....

Theo tôi biết налог không có nghĩa là thuế trong nước, mà tiếng Việt chính xác là THUẾ thôi. Trong tiếng Nga vẫn có khái niệm Международные налоги.

Còn пошлина là thuế quan (tức là thuế hải quan) đại khái là các loại thuế về xuất nhập khẩu, vẩn chuyển hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài vào nước ta.

пошлина dịch là thuế quan cũng chỉ là một trong các nghĩa của từ này.

Đi với các từ dưới đây thì không thể nói là thuế quan được:

cудебные пошлины.

Xem thêm về phân biệt: Налоги следует отличать от сборов (пошлин), взимание которых носит не безвозмездный характер, а является условием совершения в отношении их плательщиков определённых действий.
 
Các bác cho em hỏi! sự khác nhau giữa собрание, заседание , сессия , совещание пленум конференция, конгресс, симпозиум, форум, съезд , em cần giải thích bằng tiếng Nga! các trường hợp sử dụng đc không ạ! Em xin cảm ơn ạ!
 
Tôi có đọc kỹ phần về thuế để dịch các văn bản kinh tế thì thấy trong tiếng Nga thế này: Tất cả đều là tiền nộp nhưng khác nhau cơ bản:
Налог = thuế là khoản nộp không có sự trả lại (bằng công, của cải, dịch vụ...) cho nhà nước khi mình làm công việc gì đấy
Пошлина = lệ phí là tiền nộp khi cơ quan nhà nước làm cho ta 1 dịch vụ nào đó, tức là có sự trả lại

Riêng trường hợp "таможенная пошлина" thì dịch là Thuế quan, tức là thuế XNK (nộp cho HQ vì HQ thu thuế cho Nhà nước và làm dịch vụ XNH cho DN). Quy định của LB Nga:

Таможенная пошлина (customs duty) - обязательный взнос, взимаемый таможенными органами при импорте или экспорте товара и являющийся условием импорта или экспорта

Таможенные пошлины выполняют три основные функции:
1. фискальную, которая относится к импортным, и к экспортным пошлинам, поскольку они являются одной из статей доходной части государственного бюджета;
2. протекционистскую (защитную), относящуюся к импортным пошлинам, поскольку с их помощью государство ограждает местных производителей от нежелательной иностранной конкуренции;
3. балансировочную, которая относится к экспортным пошлинам, установленным с целью предотвращения нежелательного экспорта товаров, внутренние цены на которые по тем или иным причинам ниже мировых.
 
Các bác cho em hỏi! sự khác nhau giữa собрание, заседание , сессия , совещание пленум конференция, конгресс, симпозиум, форум, съезд , em cần giải thích bằng tiếng Nga! các trường hợp sử dụng đc không ạ! Em xin cảm ơn ạ!
Chắc bạn hỏi không phải để giải thích cho ai cả, nhưng trả lời theo tinh thần "thách đố" để các bác khác góp ý, cùng hiểu thêm cho đúng, cho vui.

собрание - cuộc họp, hội nghị nói chung (khi không cần nêu gì cụ thể)
заседание - phiên họp theo ấn định để ra quyết định (nghĩa đen: "bắt ngồi" để họp)
сессия - phiên họp thường kỳ, kỳ họp
совещание - họp có t/c hội ý, tham khào ý kiến các thành viên về vấn đề nào đó
пленум - cuộc họp của bộ phận đại diện, đứng đầu của tổ chức nào đó
конференция - hội nghi (cuộc họp có t/c quan trọng)
конгресс - hội nghị của những người được cử hoặc bầu ra (như QH Hoa Kỳ...)
симпозиум - họp, hội nghị theo 1 đề tài nào đó có t/c khoa học
форум - diển đàn (mọi người cùng bàn những gì mình muốn, có quyền như nhau)
съезд - đại hội (hội nghi toàn thể, có t/c quan trong)
 
Налог = thuế là khoản nộp không có sự trả lại (bằng công, của cải, dịch vụ...) cho nhà nước khi mình làm công việc gì đấy
Cũng có loại thuế mà người nộp được trả lại trong một số trường hợp. Điển hình là thuế Giá trị gia tăng (VAT, tiếng Nga là viết tắt НДС) đối với nhà xuất khẩu (NXK). Khi mua hàng hóa NXK phải trả VAT, nhưng khi xuất khẩu hàng hóa đó, NXK được nhận lại khoản thuế VAT đã trả. Chính vì quy định nhằm khuyến khích xuất khẩu này mà nhiều NXK lừa các cơ quan Nhà nước để trục lợi thuế VAT.

Trường hợp khác: Bác du lịch sang Singapore chẳng hạn. Ở đó bác mua cái máy ảnh 1000 USD, trong đó có 10% (100 USD) VAT. Bác mang cái máy ảnh đó ra khỏi Singapore, tại sân bay bác được trả lại 100 USD VAT nếu vẫn giữ được đầy đủ hóa đơn mua hàng. Em biết nhiều quốc gia áp dụng chính sách hoàn thuế này để thu hút khách du lịch và khuyến khích xuất khẩu hàng hoá.
 
mọi người dịch giúp em câu này với ạ "Однко остаётся неясным за счёт чего достигается эта чрезмерная концентрция характера героя, те яркость и “остервенелость”, которые так привлекали читателей". Em cảm ơn ạ
 
Nếu những lỗi chính tả là đúng như mình đoán thì có thể địch như sau

Nhưng vẫn không rõ, nhờ cái gì mà có được sự tập trung đặc biệt cao độ như vậy của tính cách nhân vật, sự nổi bật và "sự thịnh nộ" ấy, những gì đã quyến rũ độc giả đến vậy.
 
Nếu những lỗi chính tả là đúng như mình đoán thì có thể địch như sau

Nhưng vẫn không rõ, nhờ cái gì mà có được sự tập trung đặc biệt cao độ như vậy của tính cách nhân vật, sự nổi bật và "sự thịnh nộ" ấy, những gì đã quyến rũ độc giả đến vậy.

lỗi chính tả ạ?, thực sự thì em ko nhận ra mình có viết sai lỗi ở từ nào, chỉ rõ cho e được ko ạ? Cảm ơn câu dịch của Nina!
ah, còn cụm từ này thì có thể dịch ra sao ạ? " Переходящая в упрямство" (nói về tính cách)
 
Sửa lần cuối:
Back
Top