Ờ ta hay nói tắt là "đi tắt, đón đầu"! Đại loại như ngày xưa ta quyết tâm từ một nước nghèo nàn phong kiến lạc hậu đi thẳng luôn lên chủ nghĩa xã hội mà không cần ghé cái chủ nghĩa tư bản (đã xấu xa lại còn giãy chết) kia! :emoticon-0111-blushBác nào chuyên về kinh tế chính trị học cho em khỏi khái niệm/ thuật ngữ "догоняющая модернизация" tiếng Việt mình gọi là gì?
Nếu chưa có thuật ngữ riêng thì có thể tạm dịch là "bắt kịp hiện đại hóa", "hiện đại hóa đón đầu" hay "hiện đại hóa nhảy vọt" được không a?
(Чаще всего термин «догоняющая модернизация» употребляется в отношении бывших колоний и полуколоний после получения ими политической независимости..."
Vâng đúng thế bác ạ, nó đang giãy kiểu "Sướng chết đi được!":emoticon-0136-gigglỜ ta hay nói tắt là "đi tắt, đón đầu"! Đại loại như ngày xưa ta quyết tâm từ một nước nghèo nàn phong kiến lạc hậu đi thẳng luôn lên chủ nghĩa xã hội mà không cần ghé cái chủ nghĩa tư bản (đã xấu xa lại còn giãy chết) kia! :emoticon-0111-blush
Các bác ạ! Theo tôi, về nghĩa đen thì догоняющая модернизация là HĐH đuổi theo, tức là nó HĐH để đuổi theo các mô hình kinh tế khác đang hơn nó.Bác nào chuyên về kinh tế chính trị học cho em khỏi khái niệm/ thuật ngữ "догоняющая модернизация" tiếng Việt mình gọi là gì?
Nếu chưa có thuật ngữ riêng thì có thể tạm dịch là "bắt kịp hiện đại hóa", "hiện đại hóa đón đầu" hay "hiện đại hóa nhảy vọt" được không a?
Theo em, chỉ cần dịch "Hiện đại hóa" là đủ, không cần phải đi kèm theo "đi tắt", "đuổi theo", "nước rút" gì cả.с логической точки зрения всякая модернизация — догоняющая
Các bác ạ! Theo tôi, về nghĩa đen thì догоняющая модернизация là HĐH đuổi theo, tức là nó HĐH để đuổi theo các mô hình kinh tế khác đang hơn nó.
Vì vậy trong tiếng Việt dùng "bắt kịp", "đón đầu", "nhảy vọt", "nước rút", "đi tắt"... là không đúng với bản chất của sự HĐH đó, và hơi có t/c "khẩu hiệu".
VD như đoạn văn này trong bài Россия в новом веке: догоняющая модернизация или прорыв?
Догоняющие и лидирующие модернизации.
Кажется самоочевидным, что наша модернизация — опять догоняющая. Это важно для выбора модели модернизации. Неожиданность первая: с логической точки зрения всякая модернизация — догоняющая.
Còn dùng từ tiếng Việt nào cho hay thì xin nhờ các nhà chuyên môn!
Cần phải dịch từ догоняющая ra tiếng Việt, vừa tôn trọng nguyên bản, vừa phản ánh được sự "đuổi" của việc HĐH đó.Bác ạ, việc của em là bắt buộc phải dịch cái từ "đuổi bắt" đó ra tiếng Việt, chứ không thể để một mình HĐH mà không dịch vế kia, vì nó có nhiều kiểu HĐH.
Trong dịch thuật có 1 приём như thế này về chọn phương án tối ưu. Nếu dịch cho báo chí, để đăng lên làm cổ vũ tuyên truyền... chẳng hạn, thì tôi sẽ dịch là "HĐH đuổi kịp" hay "bắt kịp"... Các bác làm báo cũng khoái, người đọc cũng sướng tai, và ta sẽ được họ "nhờ" dịch tiếp sau này.Việc của người dịch là truyền đạt đúng bản chất nội dung cần dịch, nếu thuật ngữ đó chưa có trong tiếng Việt thì ta chọn 1 phương án tối ưu để biến thành thuật ngữ.
Bác XD à! Các cụm từ "nắm bắt" hay có chút mạnh hơn "đi tắt", "đón đầu", "nước rút".., đều phản ảnh phần nào sự sáng tạo của việc hiện đại hóa đó so với các mô hình KT trước nó. Chúng không đúng với nghĩa "bám theo sau" của từ "Догоняющая" trong tiếng Nga."Догоняющая модернизация" - theo tôi nên dịch là "Hiện đại hoá nắm bắt"
Em lại nhờ các bác từ nữa: offset agreement, tiếng Nga là (офсетный контракт) là thỏa thuận gì trong tiếng Việt ạ? Em hỏi tên thuật ngữ tiếng Việt chứ không hỏi về bản chất của HĐ.
...Em đề xuất phương án: thỏa thuận quyền lợi liên đới theo hợp đồng
Em lại nhờ các bác từ nữa: offset agreement, tiếng Nga là (офсетный контракт) là thỏa thuận gì trong tiếng Việt ạ?
offset agreement, tiếng Nga là (офсетный контракт)
Dùng là Phụ lục được không bác USY?
Còn em dùng: "thỏa thuận đi kèm".
Dùng "thỏa thuận bù đắp" như OT là đúng bản chất, nhưng chỉ có thể nói với nhau, chứ không thể đưa vào văn bản: "hôm nay Công ty A và Công ty B ký hợp đồng và "thỏa thuận bù đắp" được:emoticon-0100-smile Vì nếu như vậy thì "vạch áo cho người xem lưng" quá.Chúng em hay dùng thỏa thuận bù đắp.