Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Nga

Theo em hai cái này cũng không khác gì nhau cả! Ngày trước em bị công an tóm suốt, chúng bắt trình hộ chiếu và lúc thì chúng hỏi có прописка không? lúc thì có регистрация không? nhìn chung giống như bác MUzhik đã nói nếu dùng регистрация thì phải thêm по месту жительства (thì chính xác hơn) nhưng bình thường khi nói thì không cần cũng hiểu.Cũng giống như trong tiếng việt: có 2 từ "phu nhân" và "vợ". Hai từ này đều có chung một nghĩa nhưng không phải là lúc nào cũng dùng như nhau.Đúng không ạ? Thế nên tiếng nga cũng sẽ có những từ tương đương và khác sắc thái kiểu như thế? Chúng ta chỉ có thể phân biệt chúng qua kinh nghiệm , chứ không thể nào hiểu cặn kẽ như tiếng việt bởi nó không phải tiếng mẹ đẻ của chúng ta!

hai khái niệm này có khác nhau một tý đấy bạn ạ:
Прописка chỉ đóng cho người Nga và người nước ngoài có Вид на жительство và cai dấu đóng trong đó nhỏ ghi địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú,trong đó không ghi ngày hết hạn ,chỉ ghi ngày đăng ký.
Регистрация đóng bằng dấu to hơn ,trong đó ghi ngày đăng ký và ngày hết hạn.
 
hai khái niệm này có khác nhau một tý đấy bạn ạ:
Прописка chỉ đóng cho người Nga và người nước ngoài có Вид на жительство và cai dấu đóng trong đó nhỏ ghi địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú,trong đó không ghi ngày hết hạn ,chỉ ghi ngày đăng ký.
Регистрация đóng bằng dấu to hơn ,trong đó ghi ngày đăng ký và ngày hết hạn.

Прописка có 2 loại: постоянная и временная;
Регистрация cũng có 2 loại: постоянная и временная.

Прописка và Регистрация trong nhiều trường hợp dùng như những từ đồng nghĩa (синонимы). Các bác xem lời quảng cáo của một văn phòng luật:

Вы планируете не надолго поселиться в Санкт - Петербурге, но при этом не хотите оформлять постоянную регистрацию, т.е. менять постоянное место жительства. Для оформления на работу, аренды жилья, или для того, чтобы просто погостить в северной столице, Вам необходима хотя бы временная прописка или иначе - "регистрация по месту пребывания".

"Домовая книжка" hay "Книга учета жильцов" (sổ hộ khẩu) có chỗ giải thích là "книга регистрации жильцов", nhưng cũng có chỗ lại viết là "книга прописки жильцов".
 
nguyentiendungrus_83 viết
Theo em hai cái này cũng không khác gì nhau cả! Ngày trước em bị công an tóm suốt, chúng bắt trình hộ chiếu và lúc thì chúng hỏi có прописка không? lúc thì có регистрация không? nhìn chung giống như bác MUzhik đã nói nếu dùng регистрация thì phải thêm по месту жительства (thì chính xác hơn) nhưng bình thường khi nói thì không cần cũng hiểu.Cũng giống như trong tiếng việt: có 2 từ "phu nhân" và "vợ". Hai từ này đều có chung một nghĩa nhưng không phải là lúc nào cũng dùng như nhau.Đúng không ạ? Thế nên tiếng nga cũng sẽ có những từ tương đương và khác sắc thái kiểu như thế? Chúng ta chỉ có thể phân biệt chúng qua kinh nghiệm , chứ không thể nào hiểu cặn kẽ như tiếng việt bởi nó không phải tiếng mẹ đẻ của chúng ta!

Nói прописка & регистрация 2 cái là 1 cũng ko sai lắm và nói là 2 cái khác nhau cũng đúng !

Bởi vì прописка là cha của регистрация , nó ra đời có lẽ ko lâu sau CMT10 NGA kia và nguời ta quăng nó + mảnh giấy làm tiêu tốn bao nhiêu trứng luộc của pà con ta vào sọt rác đầu những năm 90 thế kỷ truớc rồi !

Tôi nhiệt liệt ủng hộ quan điểm này vì nó gây khó cho dân Nga giống như thời bao cấp : ko có HK thì ko mua đc nhà , ko xin đc việc ...vv....còn VC ta thì ko những tiết kiệm đuợc vô số trứng mà còn mở ra nhiều bầu trời tự do khác !

Và phải có cái thay thế прописка : đuơng nhiên là dựa vào luật cư trú mới của Nga v/v công dân Nga và cả những nguời ko phải công dân Nga ( có giấy tờ hợp pháp ) đuợc tự do đi lại , cư trú , cư ngụ trên lãnh thổ Nga !

Nhưng phải đăng ký để cơ quan quản lý hộ khẩu hộ tịch nắm và đó là cái lý do thằng con регистрация ra đời !

Thế thôi , còn dân chúng thì cứ quen miệng gọi lúc thì прописка , lúc thì регистрация !

:emoticon-0171-star: :emoticon-0171-star: :emoticon-0171-star:
 
Sửa lần cuối:
Bác MA ơi!
Trong quyển hộ chiếu đầu tiên của em (1982-1988), giai đoạn "trì trệ" và "cải tổ" của CCCP, đã có "thằng con" (регистрация) rồi. Trong quyển thứ 2 (1988-1995), thời kỳ "hỗn loạn", vẫn chỉ thấy có "thằng con" thôi.
 
Bác MA ơi!
Trong quyển hộ chiếu đầu tiên của em (1982-1988), giai đoạn "trì trệ" và "cải tổ" của CCCP, đã có "thằng con" (регистрация) rồi. Trong quyển thứ 2 (1988-1995), thời kỳ "hỗn loạn", vẫn chỉ thấy có "thằng con" thôi.

Anh em mình toàn loại tạm trú KT xyz cả nó cho cái регистрация là may rồi lấy đâu ra прописка, của em cũng thế , mười mấy năm 8x ---20xx mà chỉ nhõn có thằng Con thôi !

Về bản chất thì 9X nó bỏ thằng Bố rồi ( cũng như bỏ Visa với quân ta ) nhưng các nơi thực hiện với công dân Nga thế nào mình cũng ko rõ !

:emoticon-0171-star:
 
Sửa lần cuối:
Mọi người cho em hỏi từ Cầu dao dịch sang tiếng nga như nào nhỉ?
Tiện dịch cho em câu này luôn nhé; Điện dùng quá tải nên cầu dao bị nhảy
Thank mọi người trước
 
Mọi người cho em hỏi từ Cầu dao dịch sang tiếng nga như nào nhỉ?
Tiện dịch cho em câu này luôn nhé; Điện dùng quá tải nên cầu dao bị nhảy
Thank mọi người trước

Cầu dao = рубильник
Tuy nhiên cầu dao không nhảy được khi quá tải, mà phải dùng tay để đóng/cắt.
Chỉ có avtomat (автомат) mới nhảy được khi quá tải, với điều kiện là nó phải nhạy!
автомат переключается при перегрузке (в случае перегрузки).

Bút thử điện = электрокарандаш
 
Sửa lần cuối:
Nói прописка & регистрация 2 cái là 1 cũng ko sai lắm và nói là 2 cái khác nhau cũng đúng !

Bởi vì прописка là cha của регистрация , nó ra đời có lẽ ko lâu sau CMT10 NGA kia và nguời ta quăng nó + mảnh giấy làm tiêu tốn bao nhiêu trứng luộc của pà con ta vào sọt rác đầu những năm 90 thế kỷ truớc rồi !

Tôi nhiệt liệt ủng hộ quan điểm này vì nó gây khó cho dân Nga giống như thời bao cấp : ko có HK thì ko mua đc nhà , ko xin đc việc ...vv....còn VC ta thì ko những tiết kiệm đuợc vô số trứng mà còn mở ra nhiều bầu trời tự do khác !

Và phải có cái thay thế прописка : đuơng nhiên là dựa vào luật cư trú mới của Nga v/v công dân Nga và cả những nguời ko phải công dân Nga ( có giấy tờ hợp pháp ) đuợc tự do đi lại , cư trú , cư ngụ trên lãnh thổ Nga !

Nhưng phải đăng ký để cơ quan quản lý hộ khẩu hộ tịch nắm và đó là cái lý do thằng con регистрация ra đời !

Thế thôi , còn dân chúng thì cứ quen miệng gọi lúc thì прописка , lúc thì регистрация !

:emoticon-0171-star: :emoticon-0171-star: :emoticon-0171-star:

Tôi thì hiểu nôm na прописка là loại giấy tờ mà ở VN ta gọi là "hộ khẩu", "hộ tịch", công nhận một cá nhân hoặc gia đình nào đó chính thức là cư dân của một thành phố, địa phương nào đó. Còn регистрация thì chỉ là "đăng ký tạm trú", tức là hai từ này có nghĩa khác nhau. Và ở VN ta thì còn khá nhiều rầy rà xung quanh các cái thủ tục này, "hộ khẩu" còn bị lạm dụng trong các giao dịch của người dân.
 
Ai giúp em tý nhỉ? Em đang phân vân không biết dịch từ" xét thấy" trong câu kiểu như này : " xét thấy việc nghiên cứu là cần thiêt.... ". Ai có phương án gì hay cho em tham khảo với! chẳng lẽ lại là: ''рассматривая, что..." ????hay Убедившись что..,hay считая, что..????
 
Sửa lần cuối:
Bạn nguyentiendungrus_83 đưa thử cả câu xem, mình nghĩ là có thể dùng dạng này

Cơ quan X считает целесообразным việc Y :)

Ví dụ
  • Глава Роснано считает целесообразным создание нанофабцентра на Ставрополье
  • Правление АК "АЛРОСА" считает целесообразным преобразование компании в открытое акционерное общество
 
Ai giúp em tý nhỉ? Em đang phân vân không biết dịch từ" xét thấy" trong câu kiểu như này : " xét thấy việc nghiên cứu là cần thiêt.... ". Ai có phương án gì hay cho em tham khảo với! chẳng lẽ lại là: ''рассматривая, что..." ????hay Убедившись что..,hay считая, что..????

Cấu trúc này trong tiếng Việt thường là thành phần phụ của một câu nào đó, kiểu như:
"Xét thấy việc nghiên cứu là cần thiết, Hội đồng quản trị quyết định chi kinh phí cho dự án"

Trong tiếng Nga cũng thế, vì vậy dùng Убедившись что...,hay считая, что...như bạn là ổn rồi. Ngoài ra, trong tiếng Nga còn có cấu trúc như bác Nina đã nêu ở trên.
 
Ai giúp em tý nhỉ? Em đang phân vân không biết dịch từ" xét thấy" trong câu kiểu như này : " xét thấy việc nghiên cứu là cần thiêt.... ". Ai có phương án gì hay cho em tham khảo với! chẳng lẽ lại là: ''рассматривая, что..." ????hay Убедившись что..,hay считая, что..????
Tôi góp thêm phương án: "С учетом необходимости...., Комиссия приняла решение...."
 
Ai giúp em tý nhỉ? Em đang phân vân không biết dịch từ" xét thấy" trong câu kiểu như này : " xét thấy việc nghiên cứu là cần thiêt.... ". Ai có phương án gì hay cho em tham khảo với! chẳng lẽ lại là: ''рассматривая, что..." ????hay Убедившись что..,hay считая, что..????

Прилагаю вариант которым поляки используют в письме. Они жили и учились в СССР.

FAX: 0084 33 862034 Катовице, 16.04.2009r.

Vinacomin Machinery Company Co Ltd.
486 Tran Phu Road, Cam Pha Town,
Quang Ninh Province, Wietnam,
Direktor NGUYEN CONG HOAN

EZK-2/142/09г.

По вопросу: контракта № HZK1/REMAG-VMC/2007 от 10.12.2007г.

Принимая во внимание нашу предыдущую переписку и встречу нашей делегации у Вас в Cam Pha Town информируем о следующем:
 
Ai giúp em tý nhỉ? Em đang phân vân không biết dịch từ" xét thấy" trong câu kiểu như này : " xét thấy việc nghiên cứu là cần thiêt.... ". Ai có phương án gì hay cho em tham khảo với! chẳng lẽ lại là: ''рассматривая, что..." ????hay Убедившись что..,hay считая, что..????

Thêm hai phương án rất chi là "ấu trĩ" nữa nguyentiendungrus_83 nhé:

учитывая (что-л.); в связи (с чем-л.): xét (xét thấy)... là...

Bạn cứ mạnh dạn cải biến từ tiếng Việt sang tiếng Nga là "xét (sự) cần thiết (của) việc nghiên cứu..." cần gì cứ phải bám sát cấu trúc chủ động của tiếng Việt!!
 
Sửa lần cuối:
Có ai biết "cảm ơn" tiếng Việt dịch sang tiếng Nga là gì không, em học tiếng Anh nên ko ranhgf cái này, mà đang cần, ai bít giúp em với, gấp gấp, thank cả nhà nhe !!!
 
Thế thì bạn vào translate.google.com, chọn cặp ngôn ngữ dịch là Anh-Nga rồi chịu khó gõ vào khung soạn thảo "thank you", phương án trả lại là kết quả dịch đấy.
 
Back
Top