Гадание по Книге Перемен-Giải đoán theo Kinh Dịch

tykva nói:
May quá, tìm thấy chuyên gia Hán Nôm đây rồi. Em sẽ phải nhờ vả bác nhiều đấy ạ, mong bác không từ chối :D

Bác tykva kính mến.
Chỉ sợ không xứng với sự kỳ vọng của bác.
Tuntin
 
6. Сун. Суд
6. Tụng. Kiện tụng.



Обладателю правды - препятствие. С трепетом блюди середину - к счастью. Крайность - к несчастью. Благоприятно свидание с великим человеком. Не благоприятен брод через великую реку.
Hữu phu chất dịch. Trung cát, chung hung. Lợi kiến đại nhân, bất lợi thiệp đại xuyên.
Có thật mà bị che lấp. Phải biết sợ mà tuân thủ: Vừa phải thì tốt. Đến cùng thì xấu. Có lợi khi gặp người có thế lực. Không lợi khi phải vượt sông lớn.

1. Не навеки будет то, в чем усердствуешь.- Будут незначительные разговоры, а в конце концов - счастье.
Bất vĩnh sở sự, tiểu hữu ngôn, chung cát.
Không thể đeo đuổi lâu dài. Sẽ có điều tiếng, còn kết cục lại tốt.
2. Не одолеешь в тяжбе.- Поверни - и беги. Триста дворов - население твоего города - не (накличет) беды.
Bất khắc tụng, quy nhi bộ, ký ấp nhân tam bách hộ, vô sảnh.
Không thể thắng kiện, quay đầu mà chạy. Ba trăm hộ dân trong ấp không bị tai vạ.
3. Кормись от обретенного встарь.- Будешь стойким в опасности- в конце концов будет счастье. Пожалуй, следи за царем в (его) делах без того, чтобы совершать (самому).
Thực cựu đức, trinh lệ, chung cát. Hoặc tòng vương sự. Vô thành.
Ăn về đức cũ. Chính bền, lo sợ, kết cục sẽ tốt. Theo việc quân vương ắt chẳng thành.
4. Не одолеешь в тяжбе. (Если) опять подчинишься приказу,(то положение) изменится.- Будешь спокоен в стойкости - будет счастье.
Bất khắc tụng, phục tức mệnh, du an trinh cát.
Không thể thắng kiện., quay về phục mệnh, dù sự việc biến đổi thế nào, an tâm giữ lòng ngay thẳng, sẽ tốt.
5. Тяжба. - Изначальное счастье.
Tụng, nguyên, cát.
Kiện tụng, rất tốt.
6. Быть может, будешь пожалован парадным поясом,(но) до конца утреннего приема (тебе) трижды порвут его.
Hoặc tích chi bàn đới, chung triêu tam trị chi.
Nếu được tặng đai danh dự, thì đến trưa cũng ba lần bị giật lại.


Толкование:
Giải đoán:
Вы ощущаете дисгармонию. Назревает конфликт. Ведите себя скромно и сдержанно; если вам бросают перчатку, не поднимайте ее.
Quý vị cảm thấy lạc điệu. Xung khắc bùng nổ. Khiêm tốn và thận trọng giữ mình, nếu có người khiêu chiến, hãy cố tránh.
Постарайтесь умерить и свои требования, не пускайтесь ни в какие предприятия в одиночку, пока обстоятельства не изменятся к лучшему. Напротив, примите участие в совместной с кем-либо работе.
Cố gắng điều tiết nhu cầu cá nhân. Đừng khởi đầu bất kỳ việc gì một mình, khi tình thế chưa biến đổi khả quan hơn. Ngược lại, hãy cùng tham dự vào việc chung với người khác.
Пусть все идет своим порядком, тогда и наступит мир и покой, и вы лишний раз убедитесь в том, что жизненные проблемы не только удручают, но и учат.
Cứ để mọi sự vào đúng trật tự, khi đó bình an sẽ tới, và sẽ không thừa nếu quý vị được khẳng định: sự đời không chỉ gây phiền phức mà còn cho bài học thức.

Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 2, tốt về mùa hạ và mùa thu, xấu về mùa đông và mùa xuân.
Hãy suy tính kỹ lưỡng trước để đề phòng tai họa.
Đã tranh tụng thì chẳng có bên nào thắng.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Suy yếu. Mọi việc dễ phạm sơ hở, sai sót khó mà giải quyết. Chớ tranh giành hơn thua, chớ nói xấu người khác, phải cẩn trọng mỗi hành động và lời nói.
Hy vọng: Vô ích. Phải thay đổi mục tiêu. Nguyện vọng không đạt vì thời vận đang khó khăn.
Tài vận: Không có. Đừng mong có. Hoàn cảnh tuy đáng thất vọng nhưng có một phụ nữ nhỏ tuổi giúp cho ít nhiều.
Sự nghiệp: Chưa đến thời cơ.
Nhậm chức: Phải kiên nhẫn chờ thời.
Chuyển nghề: Công việc đang làm ổn định, tốt, nhưng có nhiều khả năng chuyển nghề.
Tình yêu: Khó như ý muốn.
Hôn nhân: Khó có duyên phận. Dù miễn cưỡng cũng không phải nhân duyên hòa hợp. Tính cách và thân phận đôi bên cách nhau quá xa. Có thể dẫn đấn ly hôn. Phải thận trọng, đừng nóng nảy để rơi vào tình trạng khó giải quyết.
Bạn bè: Phải khiêm nhường và thận trọng với bạn bè.
Mong đợi: Người không đến. Tin tức có sự hiểu lầm.
Đi xa: Không nên. Tránh đi lại nhiều.
Kiện tụng: Tuy mình có lý, nhưng lại thua kiện. Hòa giải là hơn.
Công việc: Nếu không hòa giải, tranh chấp sẽ ngày một tăng.
Sức khỏe: Coi chừng các bệnh: cảm lạnh, phong thấp, đau nhức. Dễ nhiễm.
Bệnh tật: Dễ bị ngộ độc thức ăn. Nếu có bệnh, có thể thày thuốc chẩn đoán sai.
Thi cử: Không đạt. Lạc đề.
Mất của: Không tìm thấy.
Xuất hành: Vì giận dỗi, đột ngột bỏ nhà ra đi, dễ gặp bất trắc.
 
7. Ши. Войско.
7. Sư. Quân đội.



Стойкость. Возмужалому человеку - счастье. Хулы не будет.
Trinh. Trượng nhân cát. Vô cữu.
Trung chính. Bậc tôn nghiêm là tốt. Không lỗi.

1. Выводи войско, руководясь законом. - (А если) не так,(то хотя бы оно и было) хорошим - будет несчастье.
Sư xuất dĩ luật. Phủ tàng hung.
Xuất quân phải có kỷ luật. Không khéo sẽ xấu.
2. Пребывание в войске.- Счастье. Хулы не будет. Царь трижды пожалует приказы.
Tại sư trung, cát. Vô cữu. Vương tam tích mệnh.
Ở trong quân, tốt. Không lỗi. Quân vương ba lần sủng mệnh.
3. В войске, быть может, воз трупов.- Несчастье.
Sư, hoặc dư thi, hung.
Trong quân có thể phải chuyển xác. Xấu.
4. Войско отступает на постоянные квартиры.- Хулы не будет.
Sư tả thứ. Vô cữu.
Quân lui đóng trại. Không lỗi.
5. На поле есть дичь. Благоприятно сдержать слово; хулы не будет. Старшему сыну вести войска. Младшему - воз трупов. Стойкость - к несчастью.
Điền hữu cấm. Lợi chấp ngôn. Vô cữu. Trưởng tử xuất sư. Đệ tử dư thi. Trinh, hung.
Ruộng có chim. Lợi khi vâng lời. Không lỗi. Con trưởng xuất quân, con thứ chở xác. Trung chính cũng xấu.
6. Великий государь владеет судьбами, начинает династию и наследует (своему) дому.- Ничтожному человеку - не действовать.
Đại quân hữu mệnh, khai quốc thừa gia. Tiểu nhân vật dụng.
Đại quân (người lãnh đạo lớn) có mệnh, cho mở nước, giữ nhà. Tiểu nhân không thể sử dụng.


Толкование:
Giải đoán:
Эта гексаграмма символизирует сознательное уединение.
Đấy là quẻ tượng trưng cho sự đơn côi hữu ý.
Ваше нынешнее состояние подобно состоянию генерала, решающего, когда лучше всего начать наступление.
Tình thế hiện tại của quý vị tương tự như một tướng quân đang phải quyết định thời điểm phát động tấn công tốt nhất.
Будьте внимательны, отбирайте себе в союзники людей с добрыми намерениями, и хотя удача в данный момент сопутствует вам, не забывайте о мерах предосторожности.
Hãy thận trọng, lựa chọn cho mình những đồng minh thiện ý, vì dù cho thành công đang đồng hành cùng quý vị tại thời điểm này vẫn không được quên những giải pháp phòng ngừa.
Вы получите неожиданное известие, или вас посетит нежданный визитер.
Nhận được một tin bất ngờ hoặc đón một người khách không mong đợi.
Настоящее время исполнено для вас романтики, что, впрочем, не помешало возникновению разлада с близким человеком.
Thời gian này tràn đầy lãng mạn, nhưng hãy coi chừng xảy ra khúc mắc với người thân.
Все будущие дела планируйте тщательно и рассудительно.
Công việc sắp tới, hãy đặt kế hoạch cẩn trọng và kỹ lưỡng.

Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 7, tốt về mùa đông, xấu về mùa hạ và mùa thu.
Không tổ chức tốt, không thể làm nên được việc gì.
Muốn có thành tích, phải vượt qua nhiều thử thách.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang trong tình trạng khó khăn, tiến thoái lưỡng nan. Hãy nhẫn nại, chịu đựng gian khổ. Có khó khăn tranh chấp phải biết điều binh khiển tướng, góp nhặt từng điều kiện để chờ thời cơ phản công thắng lợi.
Hy vọng: Nhất thời chưa thành công. Phải cố gắng lớn. Nguyện vọng, ước mơ tuy có gặp trở ngại, nhưng cuối cùng cũng đạt được.
Tài vận: Phải chờ lâu mới có. Tiền bạc đến rồi lại đi. Tiêu xài hoang phí, hay cãi cọ nhau vì tiền.
Sự nghiệp: Trước mắt phải chịu cực khổ. Nỗ lực phấn đâu cao thì về sau mới thành. Khắc phục thói bỏ dở giữa chừng.
Nhậm chức: Đừng quá trông đợi.
Chuyển nghề: Tham khảo ý kiến người thân rồi hãy quyết định.
Tình yêu: Kiên nhẫn chờ đợi thái độ của đối tượng. Nếu là nữ, chắc chắn quý vị đang có tình địch.
Hôn nhân: Nếu là lần đầu, khó nên duyên phận. Cứ miễn cưỡng kết hợp sẽ có bất hạnh. Nếu là lần thứ hai thì sẽ hoàn toàn hạnh phúc, tốt đẹp.
Bạn bè: Tuy rất ít bạn bè, nhưng lần này có bạn tới.
Mong đợi: Sẽ tới, nhưng muộn.
Đi xa: Thận trọng khi di chuyển. Chỉ nên đi ngắn hạn và đi gần.
Kiện tụng: Dây dưa, rắc rối. Tìm cách hòa giải là hơn.
Công việc: Tranh chấp lớn khó giải quyết. Phải hết sức thận trọng trong hành động.
Sức khỏe: Đề phòng tai nạn bất ngờ.
Bệnh tật: Nếu bị bệnh mới sẽ thuyên giảm, nếu phát lại bệnh cũ, phải coi chừng.
Thi cử: Thừa khả năng để giành kết quả tốt, nhưng do chủ quan mà hỏng.
Mất của: Không dễ tìm thấy.
Xuất hành: Tạm thời không nên.
 
8. Би. Приближение. Сближение
8. Tỵ. Liền nhau, thân thiết.



Счастье. Вникни в гадание. Изначальная вечная стойкость. Хулы не будет. Не лучше ли сразу прийти? Опоздавшему - несчастье.
Cát. Nguyên phệ. Nguyên vĩnh trinh. Vô cữu. Bất ninh phương lai. Hâu phu. Hung.
Tốt. Truy nguyên việc bói. Trung chính bền vững hàng đầu. Không lỗi. Chẳng yên thì phải lại ngay. Kẻ đến chậm sẽ xấu.

1. Обладание правдой - приближайся к нему.- Хулы не будет. Обладание правдой - наполнение кувшина: в конце концов наступает.- Будет счастье и для других.
Hữu phu, tỵ chi. Vô cữu. Hữu phu, doanh phẫu, chung lai hữu tha cát.
Có lthành thật tới với người. Không lỗi. Có thành thật như nước đầy bình, rốt cuộc sẽ có nhiều tốt đẹp khác.
2. Приближайся к нему изнутри.- Стойкость - к счастью.
Tỵ chi tự nội. Trinh, cát.
Gần gũi phải tự trong lòng. Chính bền mới tốt.
3. Приближайся к нему - злодей.
Tỵ chi phỉ nhân.
Gần gũi với người ác.
4. Внешне приближайся к нему.- Стойкость - к счастью.
Ngoại tỵ chi. Trinh, cát.
Bên ngoài kết thân với người. Chính bền mới tốt.
5. Явленное приближение. Царю (на охоте) надо ставить загонщиков (лишь с (трех) сторон) и отпускать дичь, которая уходит вперед.- (Если) не ставить ограничений горожанам,(то будет) счастье.
Hiển tỵ. Vương dụng tam khu, thất tiền cầm. Ấp nhân bất giới, cát.
Kết thân sáng rỡ. Quân vương chỉ giăng lưới 3 mặt, phía trước thả chim bay đi. Không ngăn trở nhân dân, sẽ tốt.
6. Приближение к нему - лишено главного.- Несчастье.
Tỵ chi vô thủ, hung.
Gần gũi với người không đầu, xấu.


Толкование:
Giải đoán:
Самое худшее уже позади, но кое-какие трудные проблемы еще сохранились.
Điều tệ hại nhất đã qua rồi, nhưng những vấn đề nan giải vẫn còn tồn tại.
Участвуйте в общих делах, успех ожидает вас в сотрудничестве с другими. Храните верность, не пренебрегайте своими обязанностями.
Hãy tham gia vào công việc chung, thành công sẽ tới khi liên kết với những người khác. Giữ trung chính, đừng buông lơi nhiệm vụ của mình.
Любящие друг друга точно также нуждаются в взаимном уважении и понимании, как учитель и ученик.
Yêu thương nhau cần tương kính và tương thân như thầy với trò.
Исполнение желаний во многом зависит от того, как вы воспользуетесь советами начальства и друзей.
Ước vọng được thực hiện phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng những lời khuyên của bậc trên và bạn bè.
Для азартных игр время неподходящее.
Không phải lúc cho những trò cờ bạc đỏ đen.

Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 7, tốt về mùa hạ và mùa thu, báo trước bệnh tật vào mùa đông.
Quý vị sẽ được giúp đỡ từ mọi phía.
Đừng làm cho người khác những việc mà mà không muốn người khác làm với mình. (Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân).
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Thuận lợi.
Hy vọng: Thành tựu như ý. Nguyện vọng có chọn lọc sẽ được thành công.
Tài vận: Hanh thông. Nên có sự trao đổi bàn bạc với gia đình. Tránh những hoạt động có tính cách chụp giật, cờ bạc đỏ đen, chúng chỉ mang đến tai họa.
Sự nghiệp: Nhờ người khác giúp đỡ, ủng hộ mà thành công. Cứ giữ khăng khăng theo như suy xét của mình sẽ thất bại.
Nhậm chức: Sẽ có địa vị tốt nhờ sự ưu ái của cấp trên.
Chuyển nghề: Đổi nghề thì sẽ tốt hơn.
Tình yêu: Quan hệ đã tới lúc cầu hôn.
Hôn nhân: Có thể thành mối lương duyên dù có những lời đàm tiếu. Phải biết lắng nghe và quyết định, nếu cứ do dự sẽ lỡ việc.
Bạn bè: Bạn bè là chỗ dựa cho mọi công việc, chỉ có nhờ bạn bè giúp đỡ mới được thành công.
Mong đợi: Mong tin thì có nhiều tin vui từ xa tới. Mong người thì người sớm tới lại mang theo cả bạn bè tới.
Đi xa: Mọi việc bình thường, tăng cường đối ngoại giao tiếp. Du ngoại thì rất tốt.
Kiện tụng: Nên hòa giải thì hơn.
Công việc: Nên tăng cường tiếp xúc, bàn bạc.
Sức khỏe: Đề phòng bệnh ngoài da, bệnh viêm nhiễm.
Bệnh tật: Mắc bệnh sẽ mau thuyên giảm.
Thi cử: Kết quả tốt đẹp.
Mất của: Dễ dàng tìm thấy.
Xuất hành: Nên đến nhà bạn thân.
 
9. Сяо-чу. Воспитание малым
9. Tiểu Súc. Nuôi nhỏ.



Cвершение. Плотные тучи - и нет дождя; (они) - с нашей западной окраины.
Hanh. Mật vân bất vũ, tự ngã tây giao.
Hanh thông. Mây dày đặc mà không mưa, từ phía tây của ta mà kéo lại.

1. Возврат исходит из Пути.- Какая может быть в этом хула? - Счастье.
Phục tự đạo. Hà kỳ cữu? Cát.
Trở lại từ Chính Đạo. Đâu còn lỗi gì? Tốt.
2. Привлечение к возврату.- Счастье.
Khiên phục. Cát.
Lôi kéo trở lại. Tốt.
3. У телеги выпали спицы.- Муж и жена отворачивают взгляды.
Dư thoát bức. Phu thê phản mục.
Xe mất nan. Vợ chồng lườm nguýt nhau.
4. Обладай правдой. От кровопролития уходи, из страшного выходи.- Хулы не будет.
Hữu phu, huyết khứ, dịch xuất, vô cữu.
Có lòng thành. Tránh xa nơi máu đổ, ra xa nơi đáng sợ. Không lỗi.
5. Обладай правдой - (она) объединяет. Разбогатеешь от своих соседей.
Hữu phu, loan như, phú dĩ kỳ lân.
Có lòng thành, sẽ đoàn kết. Giàu vì láng giềng.
6. Уже идет дождь. Уже (найдено подобающее) место. Еще удастся собрать (скарб).- Стойкость жены - опасна. Луна почти в полнолунии.- Благородному человеку - подход - к несчастью.
Ký vũ, ký xử, thượng đức tái, phụ trinh, lệ. Nguyệt cơ vọng, quân tử chinh, hung.
Đã mưa, đã ở thuận tiện. còn chứa đầy rồi, phụ nữ giữ nết ấy, nguy. Trăng đã hầu tròn, quân tử lên đường, xấu.


Толкование:
Giải đoán:
Везение, успех не слишком характерны для вашего нынешнего положения, но следует иметь в виду, что ночь наиболее темна перед самым рассветом.
May mắn, thành công không phải là đặc trưng cho tình thế của quý vị trong lúc này, nhưng hãy nhớ rằng đêm dường như đen hơn trước khi bình minh tới.
Обстановка вам не ясна, вы не владеете ею, но это переходное состояние. События, которые изменят его к лучшему, уже на подходе. А пока наберитесь терпения и ждите.
Tình hình chưa rõ ràng, quý vị không thể nắm vững, nhưng đó chỉ là trạng thái chuyển tiếp. Sự kiện làm cho tình hình có thể thay đổi tốt đẹp lên đã xuất hiện. Còn bây giờ hãy kiên nhẫn và chờ đợi.
Вас привыкли считать человеком, к которому деньги сами текут в руки.
Ai cũng quen cho rằng, quý vị là người mà tiền tài tự nhiên chảy vào tay.
Будьте предусмотрительны, не ссорьтесь по мелочам с друзьями и знакомыми, не переусердствуйте в работе, чтобы не изломать себя.
Hãy thận trọng, đừng vì những điều vặt vãnh mà tranh cãi với bạn bè và người thân, không nên quá lao lực trong công việc có hại tới bản thân.
Через три месяца деньги действительно потекут к вам.
Khoảng 3 tháng nữa, tiền tài thực sự chảy về với quý vị.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 11, tốt về mùa đông, xấu về mùa hạ, mang tới cãi cọ vào mùa thu.
Chưa tới lúc để tiến hành thực hiện một mục đích.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Bề ngoài tưởng như thuận lợi, nhưng bên trong có nhiều trắc trở. Phải suy nghĩ thấu đáo mới giải quyết được. Hãy kiên nhẫn.
Hy vọng: Chưa thực hiện được vì có người ngăn trở. Nguyện vọng muốn đạt được phải trải qua nhiều thử thách gian nan.
Tài vận: Chưa giải quyết được. Phải kiên trì nhẫn nại mà làm việc, thì cái cần đến mới đến. Tiền sẽ có.
Sự nghiệp: Chưa phải lúc đạt thành.
Nhậm chức: Chưa thể như ý, phải có thời gian chờ đợi. Địa vị tốt sẽ có, nhờ sự ưu ái của cấp trên.
Chuyển nghề: Nên suy tính lại cho kỹ lưỡng.
Tình yêu: Quan hệ chưa tiến triển, dù có qua có lại cũng chưa được như ý.
Hôn nhân: Lần đầu sẽ bị ngăn trở, khó có kết hợp tốt đẹp. Lần thứ hai thì mọi sự đều vui vẻ, thuận lợi.
Bạn bè: Khó khăn lại do bạn bè gây ra.
Mong đợi: Có nhầm lẫn thông tin tại nơi nhận. Người cần đợi không đến, có đến cũng vô ích.
Đi xa: Thận trọng khi đi lại. Dự định dễ bị đảo lộn, có thể phải hủy bỏ chuyến đi xa.
Kiện tụng: Tuy kéo dài dây dưa nhưng kết cục cũng giải quyết được.
Công việc: Khai triển rộng mà chưa giải quyết được.
Sức khỏe: Tránh làm việc quá sức, đề phòng bệnh tái phát.
Bệnh tật: Mắc bệnh vào lúc này không nghiêm trọng nhưng sẽ kéo dài.
Thi cử: Khó đạt kết quả như ý.
Mất của: Chưa tìm được.
Xuất hành: Nhất thời chưa thể về ngay.
 
10. Ли. Наступление
10. Lý. Tiến tới.



(Наступи на) хвост тигра; если не укусит тебя - свершение.
Hổ vĩ, bất khiết nhân, hanh.
(Đạp lên) đuôi cọp, nếu cọp không cắn, tốt.

1. Первичное наступление.- В выступлении хулы не будет.
Tố lý. Vãng, vô cữu.
Tiến tới một cách căn cơ. Xuất hành, không lỗi.
2. Наступай по пути - ровно-ровно.- Отшельнику стойкость - к счастью.
Lý đạo thản thản, u nhân trinh cát.
Tiến lên đường bằng phẳng. ẩn sĩ trung chính, tốt.
3. И кривой может видеть, и хромой может наступать. (Но если) наступишь на хвост тигра (так, что он) укусит тебя, (то будет) несчастье. Воин (все же) действует ради великого государя.
Diểu năng thị, bí năng lý, lý hổ vĩ, khiết nhân, hung. Vũ nhân vi vu đại quân.
Người chột có thể trông, người què có thể tiến. Mà đạp lên đuôi cọp để nó cắn người thì xấu. Kẻ võ biền hành động vì giành ngôi vị đại vương.
4. Наступаешь на хвост тигра.- Ху-ху! (Вскрикнешь от страха, но) в конце концов будет счастье.
Lý hổ vĩ, sóc sóc. Chung, cát.
Đạp lên đuôi cọp, la oai oái. Chung cuộc lại được tốt.
5. Решительное наступление.- Будь стойким в опасности.
Quyết lý. Trinh, lệ.
Cả quyết tiến tới. Chính bền cũng nguy hiểm.
6. Рассматривай (прежние) поступки, исследуй лучшее (в них).- При их повторении - изначальное счастье.
Thị lý, khảo tường. Kỳ toàn, nguyên, cát.
Xem xét từng bước tiến trước, khảo sát các điềm lành. Khi điềm lành lặp lại thì hoàn toàn tốt đẹp.

Толкование:
Giải đoán:
В настоящее время ваше поведение должно быть подчеркнуто вежливым, дружелюбным и сдержанным. Уйдите в себя и как следует обдумайте свое положение.
Bây giờ quý vị phải biểu lộ một tư cách dễ thương, mến khách và thận trọng. Hãy náu mình và suy xét cẩn thận về tình thế.
Каким-либо способом выкажите уважение к начальству, сейчас это пойдет вам на пользу.
Bằng cách nào đó, hãy biểu thị sự kính trọng với cấp trên, lúc này điều đó sẽ mang lại lợi ích cho quý vị.
Произойдет неожиданное событие, которое доставит вам большую радость.
Một sự kiện bất ngờ sẽ tới, nó mang lại cho quý vị niềm vui sướng lớn lao.
Для флирта время неподходящее. Дамы, общаясь с недостаточно хорошо знакомыми мужчинами, должны быть особенно осторожны.
Không phải lúc giành cho những trò trăng hoa. Các quý bà, khi giao du với những quý ông mà không quen biết lắm, hãy đặc biệt coi chừng.
Это период, когда претензии к жизни следует снизить до минимума.
Đây là thời kỳ mà những kỳ vọng vào cuộc sống nên giảm thiểu tới mức thấp nhất.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 3, tốt về mùa đông, xấu về mùa xuân và mùa thu.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang ở giai đoạn vô cùng nguy ngập, phải hết sức thận trọng. Nên dựa vào cấp trên, giữ lễ cho chu đáo.
Hy vọng: Khó thực hiện được vì vô vàn gian nan và vì chưa hết sức cố gắng đúng mức. Nguyện vọng chỉ nên có hợp với tầm khả năng của chính mình.
Tài vận: Chưa thể như ý. Tưởng rằng trúng lớn, nhưng thực sự thu nhập chẳng bao nhiêu.
Sự nghiệp: Vất vả mà cũng không xong.
Nhậm chức: Khó như ý, phải chờ thời.
Chuyển nghề: Chưa thật thích hợp, nhưng cuối cùng cũng xong.
Tình yêu: Tình cảm đôi bên chưa tới độ chín.
Hôn nhân: Tưởng như thuận lợi mà lại khó thành. Có những ưu tư khúc mắc đè nặng ở phía sau.
Bạn bè: Coi chừng quan hệ khác giới.
Mong đợi: Thành tâm chờ đợi, thông tin mới tới. Đợi người thì đợi mỏi mòn.
Đi xa: Bỏ ý định đi xa để đề phòng bất trắc. Chỉ đi nếu do bắt buộc và liên quan tới công việc.
Kiện tụng: Cố gắng tránh, nếu không sẽ thất bại.
Công việc: Khó khăn rất nhiều, không thể giải quyết. Hãy nhã nhặn, làm việc hợp tình, hợp lý, đúng chức trách quyền hạn của mình.
Sức khỏe: Coi chừng bệnh hô hấp, bệnh tình dục.
Bệnh tật: Nguy hiểm hoặc có biến chứng.
Thi cử: Không đậu.
Mất của: Do bị vật khác che lấp.
Xuất hành: Trước mắt là không nên.
 
11. Тай. Расцвет.
11. Thái. Hưng thịnh.



Малое отходит, великое приходит. Счастье, развитие.
Tiểu vãng, đại lai. Cát, hanh.
Nhỏ ra đi, lớn lại đến. Tốt đẹp, phát đạt.

1. (Когда) рвут тростник, (другие) стебли (тянутся за ним), так как он (растет) пучком.- Поход - к счастью.
Bạt mao như, dĩ kỳ vị, chinh, cát.
Nhổ cỏ tranh, bứng cả cụm. Đi xa thì tốt.
2. Охвати и окраины. Надо всплыть на реке. Не оставляй дальних, (ибо личной) дружбе - конец. Обретешь награду за целеустремленные действия.
Bao hoang, dụng bằng hà. Bất hà di, bằng vong. Đắc thượng vu trung hàng.
Bao bọc nơi hoang dã. Cần tự lội trên sông. Đừng bỏ sót việc xa, kết liễu thói bè cánh. Được tưởng thưởng vì hành sự có mục đích.
3. Нет глади,(которая осталась бы)без выбоин; нет ухода без возвращения.- В трудностях будь стойким - хулы не будет. Не печалься о своей правде.- В пище будет благополучие.
Vô bình bất bí, vô vãng bất phục. Gian trinh, vô cữu. Vật tuất kỳ phu, vu thực hữu phúc.
Không chỗ bằng phẳng nào mà không có lồi lõm, không sự ra đi nào mà không hề trở lại. Bền chí trong gian khổ, không lỗi. Chớ băn khoăn về sự thật. Trong lộc ăn sẽ có phúc.
4. Стремительный полет.- Не разбогатеешь из-за своих соседей. Нет запретов в силу правдивости.
Phiên phiên, bất phú dĩ kỳ lân. Bất giới dĩ phu.
Bay vun vút. Chẳng giàu vì láng giềng. Chẳng ngăn cấm vẫn thực tin.
5. Государь И отправлял невесту, и от этого была благословенность.- Изначальное счастье.
Đế Ất quy muội, dĩ chỉ, nguyên, cát.
Đế Ất gả em gái, được hưởng phúc. Tốt đẹp trọn vẹn.
6. Городской вал опять (обрушится) в ров.- Не действуй войском. В своем городе изъявляй свою волю. Стойкость - к сожалению.
Thành phục vu hoàng, vật dụng sư. Tự ấp cáo mệnh, trinh, lẫn.
Tường thành sụp đổ xuống hào, đừng dùng binh. Tuyên lệnh chỉ trong ấp riêng. Tuy là chính bền vẫn phải tiếc.


Толкование:
Giải đoán:
Сейчас, когда счастье благоволит вам и карьера ваша продвигается вперед и вверх, именно сейчас подумайте о друзьях.
Giờ đây, khi hạnh phúc đã mỉm cười với quý vị và bước công danh đang tiến về phía trước, hãy nghĩ tới bè bạn.
В то же время не будьте легкомысленны и небрежны. Если хотите, чтобы везение и успех сопутствовали вам как можно дольше, постарайтесь подкрепить их успехами и в других областях.
Cũng lúc này, đừng quá nông cạn và dễ dãi. Nếu muốn cho thành công và may mắn song hành lâu hơn, hãy cố gắng củng cố thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Желание ваше исполнится, но не стремитесь искусственно ускорить его осуществление.
Mong ước của quý vị sẽ được thực hiện, đừng cố gượng ép nó ph3i tới mau hơn.
В настоящий момент вы склонны сорить деньгами; сдерживайте себя, держитесь в рамках своих финансовых возможностей.
Trong lúc này quý vị đang có khuynh hướng phung phí tiền bạc, hãy giữ gìn, đảm bảo trong khả năng tài chính của mình.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng giêng, tốt về mùa xuân, xấu về mùa hạ và mùa thu.
Đây là điềm tốt lành cho mọi việc.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Tương đối thanh bình, thuận lợi. Tình trạng này sẽ kéo dài không lâu, do đó phải cẩn thận, khiêm tốn, suy tính đối sách cho thích ứng, mới có thể tiếp tục thăng tiến.
Hy vọng: Như ý. Cẩn thận hơn, khi dễ thất bại vào những phút cuối cùng do chủ quan, tự mãn . Những nguyện vọng sẽ đạt thành nếu không vội vã, hấp tấp.
Tài vận: Khá hanh thông. Có thu nhập từ nhiều nguồn. Dù có may mắn về tiền bạc cũng phải hết sức thận trọng, nếu không sẽ thất thoát lớn.
Sự nghiệp: Thành công. Không biết cẩn thận giữ gìn sẽ mau chóng suy vi.
Nhậm chức: Có chức vụ hoặc chức nghiệp tốt, nếu không cẩn thận sẽ dễ bị thất bại.
Chuyển nghề: Có thể được.
Tình yêu: Đôi bên tiếp xúc thân mật, gần gũi. Dễ xảy ra sự tùy tiện.
Hôn nhân: Sẽ là một đôi hòa thuận, tốt đẹp, mạc cho nhiều kẻ dèm pha. Một mối lương duyên.
Bạn bè: Phải thận trọng khi giao tiếp, nhất là với những người khác giới.
Mong đợi: Mọi thông tin đều như ý. Đợi người thì người sắp đến.
Đi xa: Chuyến đi vui vẻ, thoải mái, tốt đẹp. Chi tiêu hơi nhiều khi đi.
Kiện tụng: Thắng kiện. Hòa giải thì vẫn hơn.
Công việc: Hãy tiếp xúc, bàn bạc, sẽ giải quyết được ngay.
Sức khỏe: Tốt, không có gì lo lắng.
Bệnh tật: Có bệnh cũng nhẹ, mau thuyên giảm.
Thi cử: Đạt kết quả tốt.
Mất của: Sẽ tìm thấy.
Xuất hành: Ra đi rồi trở về. Vui vẻ, mạnh khỏe, không có gì đáng lo.
 
12. Пи. Упадок
12. Bĩ. Suy thoái.



Негодные люди упадка не благоприятствуют стойкости. Не благоприятна благородному человеку стойкость. Великое отходит, малое приходит.
Chi phỉ nhân. Bất lợi quân tử trinh. Đại vãng, tiểu lai.
Những kẻ tiểu nhân sa ngã không thể nào trung chính. Chẳng lợi cho sự chính bền của người quân tữ. Lớn thì đi, nhỏ thì lại.

1. (Когда) рвут тростник, (другие) стебли (тянутся за ним), так как он (растет) пучком.- Стойкость - к счастью. Развитие.
Bạt mao như, dĩ kỳ vị. Trinh, cát, hanh.
Nhổ cỏ tranh, bứng cả cụm. Bền chí sẽ tôt đẹp và thuận lợi.
2. Охвати примыкающих (к тебе).- Ничтожным людям - счастье. Великому человеку - упадок. (И дальнейшее) развитие (этого).
Bao thừa, tiểu nhân cát, đại nhân bĩ. Hanh.
Bao che người thừa hành. Kẻ tiểu nhân được tốt, đại nhân bị khốn. Sau này sẽ tốt.
3. (Будешь) охвачен стыдом.
Bao tu.
Bao che sự hổ thẹn.
4. Будет веление свыше - хулы не будет.- Во всех, кто с тобою, появится благословение (неба).
Hữu mệnh, vô cữu. Trù ly chỉ.
Có mệnh lệnh từ trên, không lỗi. Bè bạn cùng được hưởng phúc trời.
5. Останови упадок.- Великому человеку - счастье. Да погибнет, да погибнет (упадок)! (И это укрепи, точно) привяжи к буйно растущей шелковице.
Hưu bĩ, đại nhân cát. Kỳ vong, kỳ vong. hệ vu bao tang.
Qua hồi suy thoái. Đại nhân được tốt. Này mất, này mất. Cột chặt vào bụi cây dâu rậm rạp.
6. Низвержение упадка.- Сначала упадок, (а) потом веселье.
Khuynh bĩ. Tiên bĩ, hậu hỉ.
Đảo ngược suy thoái. Trước suy, sau mừng.

Толкование:
Giải đoán:
Вам многое неясно, волнуют проблемы общественной жизни.
Quý vị có nhiều điều không rõ ràng, lo lắng vì nhiều vấn đề sinh hoạt xã hội.
К вам тянутся люди, недостойные вас. Будьте бдительны и предусмотрительны, не принимайтесь ни за что существенное. Ваше окружение не понимает вас: вы без достаточно на то оснований ссоритесь с одним из друзей.
Những kẻ không xứng đáng kéo tới với quý vị. Hãy sáng suốt và thận trọng, đừng coi đó là những gì đáng giá. Xung quanh không hiểu được quý vị và quý vị cũng không có cơ sở để tranh luận với bất kỳ người nào.
Желания ваши исполнятся процентов на восемьдесят, но и то не сразу.
Mong ước của quý vị sẽ được thực hiện khoảng 8/10, nhưng không phải là ngay lập tức.
В эти дни следите за своим кошельком.
Trong những ngày này, hãy để tâm đến túi tiền của mình.
Прислушивайтесь к советам начальства, но решения принимайте по собственному усмотрению. Положение скоро изменится.
Hãy lắng nghe những lời khuyên của cấp trên, nhưng quyết định theo nhận xét của chính mình. Tình thế sắp thay đổi.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là thời kỳ của những thứ tầm thường, vô giá trị.
Đây là quẻ thuộc tháng 7, tốt về mùa xuân, xấu về mùa hạ và mùa đông.
Những ai có tham nhũng, những ai đè nén, áp bức người khác, mà có ý định giúp đỡ quý vị. Hãy cảm ơn và từ chối ngay.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đây là thời kỳ nghịch cảnh vô cùng, mọi sự đều không thuận lợi. Phải cố gắng chịu đựng khổ cực để có thể vượt qua. Không lâu, sau những cố gắng ấy, sẽ có chuyển biến tốt.
Hy vọng: Khó thành. Phạm những sai lầm rất viển vông. Hiện tại thì khó khăn, hãy đặt niềm tin tưởng vào tương lai.
Tài vận: Không có. Hao tài, tốn của mong được hai chữ bình an. Đừng hy vọng kiếm được tiền trong lúc này.
Sự nghiệp: Không thành, vì không gặp thời hoặc vì sai phương pháp. Có một sự bế tắc. Không manh động, hãy thu mình lại để tránh tai nạn, lo giữ lấy đức của mình.
Nhậm chức: Trước mắt thì không có.
Chuyển nghề: Tình thế xem như phải chuyển nghề, nhưng nếu kiên nhẫn chịu đựng, không chuyển thì lại tốt hơn.
Tình yêu: Đôi bên sắp tới hồi chia tay.
Hôn nhân: Cần phải biết nhân nhượng lẫn nhau. Nói chung khó là lương duyên.
Bạn bè: Bạn bè thì lảng tránh, người thân thì bất hòa. Hãy cố gắng chịu đựng qua thời gian khó này.
Mong đợi: Mọi thông tin đều trở ngại, hoặc không có tin, hoặc tin quá sững sờ. Đợi người thì người chẳng đến.
Đi xa: Không nên đi xa, vô ích. Càng ít đi lại thì càng tốt.
Kiện tụng: Thua kiện.
Công việc: Khó dự liệu, khó giải quyết.
Sức khỏe: Coi chừng các bệnh liên quan đến tiêu hóa, bài tiết hay tim mạch.
Bệnh tật: Nếu có bệnh thì nguy kịch.
Thi cử: Không đạt, phạm nhiều sai sót.
Mất của: Do vô tình bán rẻ như bán ve chai, đồng nát cho người khác.
Xuất hành: Coi chừng. Dễ đi, khó về.
 
13. Тун жэнь. Единомышленники
13. Đồng nhân. Cùng người.



(Родня) на полях. Свершение. Благоприятна благородному человеку стойкость. Благоприятен брод через великую реку.
Vu dã. Hanh. Lợi quân tử trinh. Lợi thiệp đại xuyên.
Kết thân ở đồng. Thuận lợi. Lợi cho sự chính bền của người quân tử. Lợi khi vượt qua sông lớn.

1. Родня в воротах.- Хулы не будет.
Đồng nhân vu môn. Vô cữu.
Kết thân ở cổng. Không lỗi.
2. Родня в храме предков.- Сожаление.
Đồng nhân vu tông. Lẫn.
Kết thân cùng họ. Đáng tiếc.
3. Спрячь оружие в зарослях и поднимись на их высокое взгорье. И через три года не поднимется (оружие).
Phục nhung vu mãng, thăng kỳ cao lăng. Tam tuế bất hưng.
Dấu binh khí trong bụi rậm, leo lên rình rập ở gò cao. Ba năm nữa cũng chẳng hưng vượng.
4. Поднимутся на самый вал и не смогут напасть.- Счастье.
Thừa kỳ dung, phất khắc công. Cát.
Leo lên tường thành, không thể tấn công. Tốt.
5. Родня сначала (издает) крики и вопли, а потом смеется. Большие войска, одолевая друг друга, встречаются.
Đồng nhân, tiên hào, đào nhi hậu tiếu. Đại sư khắc tương ngộ.
Kết thân cùng người, trước thì kêu ca, sau cười ha hả. Đại quân đánh thắng sẽ gặp nhau.
6. Родня в пригороде.- Раскаяния не будет.
Đồng nhân vu giao. Vô hối.
Kết thân nới ngoại ô. Không hối tiếc.


Толкование:
Giải đoán:
Куда бы вы не отправились , попадете в хорошее общество. Можете смело вступать в борьбу, преследуя высокие цели: вас поддержит человек, на которого вы не рассчитывали.
Cho dù có đi tới đâu, cũng rơi vào một cộng đồng tốt. Có thể mạnh dạn bước vào cuộc đấu tranh và theo đuổi mục tiêu cao cả của mình. Sự ủng hộ lại đến từ một người mà quý vị không hề tính đến.
Очень скоро дела ваши пойдут на лад.
Công việc của quý vị sẽ bắt nhịp nhanh chóng.
Вы несколько неуверенны и беспокойны, это следствие легкого стресса, в котором вы пребываете.
Có chút thiếu tự tin và mất bình tĩnh, đó là hệ quả của một stress nhẹ mà quý vị đã trải qua.
Тем не менее желание ваше исполнится, причем настолько полно, насколько серьезно вы отнесетесь к предлагаемой вам помощи старших.
Tuy nhiên, nguyện vọng sẽ được thực hiện, theo mức độ phụ thuộc vào sự gắn bó một cách nghiêm túc đến đâu của quý vị với người lớn tuổi đã đề nghị giúp đỡ


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng giêng, tốt về mùa hạ và mùa thu.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang vượng. Được người khác tín nhiệm, có danh tiếng tốt. Mọi việc đều dễ thành công.
Hy vọng: Nhiều khả năng được người ủng hộ, đề bạt mà thành tựu. Khi được cấp trên quan tâm, nâng đỡ thì sớm thành công.
Tài vận: Dồi dào, thuận lợi vì có nhiều người giúp đỡ.
Sự nghiệp: Đều đủ thiên thời, địa lợi, nhân hòa. Có ánh sáng mang lại niềm tin, hy vọng. Có nhiều cơ hội may mắn. Có người giúp đỡ, có sự đồng tâm hiệp lực để đưa tới thành công.
Nhậm chức: Được tín nhiệm, có địa vị tốt.
Chuyển nghề: Có thể chuyển.
Tình yêu: Đối tượng hoàn toàn ưng ý.
Hôn nhân: Tự mình quyết định thì được hạnh phúc, kết thành mối lương duyên.
Bạn bè: Có sự giúp đỡ của nhiều người, nhất là những người bạn tốt.
Mong đợi: Mọi thông tin tốt lành đều đến. Đợi người, người sẽ đến với những điềm lành.
Đi xa: Vui vẻ. Sẽ tốt hơn nếu đi cùng bạn bè, càng đông càng vui.
Kiện tụng: Không thua, nhưng nên hòa giải.
Công việc: Dễ dàng giải quyết bằng cách ôn hòa.
Sức khỏe: Coi chừng những bệnh viêm nhiễm.
Bệnh tật: Nhẹ. Nên theo dõi định kỳ.
Thi cử: Đạt, kết quả tốt.
Mất của: Tìm thấy.
Xuất hành: Đến thăm người thân hoặc cùng xuất ngoại với bằng hữu.
 
14. Да-ю. Обладание великим.
14. Đại hữu. Sở hữu lớn.



Изначальное свершение.
Nguyên, hanh.
Đầu cả, thuận lợi.

1. Нет связи с вредным.- Не то чтоб была хула, (но если) потрудишься, то хулы не будет.
Vô giao hại. Phỉ cữu. Nan tắc vô cữu.
Không vướng vào điều tai hại. Chẳng thể lỗi. Gian nan khó nhọc, không lỗi.
2. Большая колесница -для грузов.- Есть куда выступить. Хулы не будет.
Đại xa dĩ tái. Hữu du vãng, vô cữu.
Chở bằng xe lớn. Có đi đâu cũng không lỗi.
3. Князю нужно проникнуть к сыну неба.- (В таком случае) ничтожные люди не смогут одолеть (его).
Công dụng hưởng vu thiên tử, tiếu nhân phất khắc.
Công khanh phải cống hiến cho thiên tử, tiểu nhân không thích hợp.
4. (Если) не будет у тебя роскоши, хулы не будет.
Phỉ kỳ bàng, vô cữu.
Đừng xa xỉ, không lỗi.
5. Такая правдивость. (В ней будешь) связан (со всеми, будешь) силен. - Счастье.
Quyết phu giao như, uy như. Cát.
Đối đãi với người tuy thành tín mà vẫn uy nghiêm. Tốt.
6. От неба благословение этому.- Счастье. Ничего неблагоприятного.
Tự thiên hựu chi, cát. Vô bất lợi.
Được trời tạo phúc, tốt. Không có gì bất lợi.


Толкование:
Giải đoán:
Солнце светит ярко. Это означает, вы ощущаете себя сейчас особенно свободным; кроме того, вы вполне богаты - как с материальной, так и с духовной точки зрения.
Mặt trời rọi chiếu rực rỡ. Điều đó hiển thị rằng giờ đây quý vị đang đặc biệt thoải mái, hơn nữa hoàn toàn giàu có cả về vật chất lẫn tinh thần.
Сконцентрируйте волю на исполнении тех своих желаний, осуществление которых необходимо для успеха в делах.
Tập trung ý chí để thực hiện cho được mọi nguyện vọng liên quan tới thành tích trong công tác.
Хотя данный период благоприятен для вас, старайтесь не перегружать себя, постоянно держите в поле зрения главную цель. Не сорите деньгами!
Mặc dù thời điểm này rất thuận lợi, cố gắng không lao lực, thường xuyên theo dõi mục đích chính. Đừng phung phí tiền bạc.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng giêng, tốt về mùa đông và mùa xuân, xấu về mùa hạ.
Như một người có năng lực mà đang bị bố trí ở một cương vị không phù hợp. Bỗng nhiên, lại được đặt đúng nơi đúng chỗ, hợp với khả năng, thỏa sức tung hoành.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Vận đang cực vượng, sắp sử suy thoái. Quá thuận lợi là lúc phải đề phòng thất bại.
Hy vọng: Hoàn toàn như ý. Tránh tự mãn để xảy ra sai lầm. Không có lỗi lầm thì khả năng thăng tiến lại càng nhanh hơn.
Tài vận: Hanh thông. Chớ có tham. Đừng chi tiêu nhiều phải đi vay mượn.
Sự nghiệp: Đang hưng vượng, nhưng sau đó sẽ kém dần. Thành công to lớn trong nhiều lĩnh vực, nhưng phải thận trọng va có lượng khoan hồng.
Nhậm chức: Địa vị cao hơn cả mong muốn.
Chuyển nghề: Đổi nghề, bước sang vận mới.
Tình yêu: Đôi bên thuận lợi. Nếu tiến tới quá xa sẽ bị người ta để ý.
Hôn nhân: Có thể kết thành mối lương duyên. Nếu thiếu kiên nhẫn có thể đánh mất tình duyên và hạnh phúc. Phải thận trọng.
Bạn bè: Tuy bị nhiều người không ưa, hãy đừng quan tâm đến thị phi trong thiên hạ.
Mong đợi: Đợi tin tức phải chờ không chỉ một lần. Đợi người, người sẽ đến với những thông tin quan trọng.
Đi xa: Như ý song tốn kém. Nên nghe theo lời chỉ dẫn của những người lớn.
Kiện tụng: Tưởng chừng thắng kiện mà tốn phí quá nhiều.
Công việc: Giải quyết được mà tốn kém lớn.
Sức khỏe: Giảm bớt tính nóng nảy sẽ được bình an. Có bệnh, dù nhẹ, cũng không được coi thường, phải chữa dứt điểm ngay.
Bệnh tật: Nếu đang bệnh thì đây là lúc phát nặng nhất.
Thi cử: Kết quả tốt.
Mất của: Tìm thấy. Ở chỗ cao.
Xuất hành: Có thể sẽ đi xa, nhưng tin tức vẫn thông tin cập nhật.
 
15. Цянь. Смирение
15. Khiêm. Khiêm nhường.




Свершение. Благородному человеку - обладать законченностью.
Hanh, quân tử hữu chung.
Thuận lợi. Người quân tử được trọn vẹn.

1. Смиренный из смиренных благородный человек.- Надо переходить вброд через большую реку. Счастье.
Khiêm khiêm quân tử, dụng thiệp đại xuyên, cát.
Người quân tử khiêm nhường. Cần vượt qua sông lớn. Tốt.
2. Провозгласи смирение.- Стойкость - к счастью.
Minh khiêm, trinh, cát.
Được xưng tụng về tính khiêm nhường. Bền vững thì tốt.
3. Трудись над смирением.- Благородному человеку - обладать законченностью.- Счастье.
Lao khiêm, quân tử hữu chung, cát.
Làm việc nhọc nhằn mà khiêm nhường , người quân tử được trọn vẹn. Tốt.
4. Ничего неблагоприятного. Возвысь смирение.
Vô bất lợi, huy khiêm.
Không có gì là bất lợi. Phát huy tính khiêm nhường.
5. Не разбогатеешь из-за своих соседей.- Благоприятно и нужно наступать и нападать.- Ничего неблагоприятного.
Bất phú dĩ kỳ lân, lợi dụng xâm phạt, vô bất lợi.
Chẳng giàu vì láng giềng. Có lợi và cần sử dụng để tiến chiếm. Không có gì bất lợi.
6. Провозгласи смирение.- Благоприятно и нужно двинуть войско в карательные походы на города и страны.
Minh khiêm, lợi dụng hành sư chinh ấp quốc.
Được xưng tụng về tính khiêm nhường. Có lợi và cần sử dụng khi đem quâm tiễu phạt khắp làng nước.


Толкование:
Giải đoán:
До самой земли склонилась ветвь дерева под тяжестью снега, но скоро она вновь выпрямится и займет прежнее положение.
Tuyết đè nặng làm cành cây nghiêng sát đất, nhưng sắp tới nó lại vương thẳng lên và trở lại vị trí ban đầu.
Обстоятельства ваши в данный момент можно назвать лишь умеренно благоприятными. Если поведение ваше будет отличаться сейчас умеренностью и сдержанностью, впоследствии вы станете хозяином положения.
Tình trạng của quý vị trong thời điểm này có thể nói là dần dần thuận lợi. Nếu cách xử thế lúc này trở nên ôn hòa và điềm tĩnh thì sẽ làm chủ tình thế.
В настоящее время по ряду причин, в том числе финансового порядка, вы испытываете некоторое замешательство и беспокойство, но не тревожьтесь, скоро все изменится к лучшему.
Lúc này, bởi hàng loạt nguyên nhân, trong đó bao gồm cả vấn đề chính sách tài chính, quý vị phải trải qua một số rào cản và bất ổn, nhưng đừng quá lo lắng, sắp tới tất cả sẽ thay đổi tốt đẹp hơn.
Если не отвергнете помощь других, желание ваше исполнится. В дальнейшем финансовые дела поправятся.
Nếu không gạt bỏ sự giúp đỡ của người khác, mong ước sẽ được thực hiện. Trong tương lai, vấn đề tài chính sẽ được cải thiện.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 9, tốt về các mùa hạ, thu và đông.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Hiện tại bình ổn, vô sự. Vận thế đang lên đúng mức.
Hy vọng: Chưa thể thực hiện được ngay. Đừng nôn nóng, sẽ tới lúc như ý, nhất là khi có thêm người giúp đỡ.
Tài vận: Chờ lâu sẽ có, tương lai tài vận sẽ khá, nếu quá nóng vội thì chỉ đạt một nửa.
Sự nghiệp: Càng ngày càng tốt. Không nôn nóng. Khiêm nhường, hạ mình sẽ sống yên ổn, thu hút được sự ái mộ, giữ được địa vị.
Nhậm chức: “Tuần tự nhi tiến, dục tốc bất đạt”. Trông cậy vào sự giúp đỡ của cấp trên.
Chuyển nghề: Giữ việc làm cũ thì mới tốt.
Tình yêu: Tôn trọng lẫn nhau, không bức ép nhau thì mới tốt.
Hôn nhân: Có thể kết thành lương duyên, nhưng thời gian chờ đợi cũng lâu. Hãy lắng nghe lời khuyên bảo của những người lớn tuổi, đức cao vọng trọng.
Bạn bè: Khiêm tốn sẽ được bạn bè yêu thương. Có rắc rối với phụ nữ.
Mong đợi: Sẽ tới nhưng muộn.
Đi xa: Tuy đi lại vui vẻ, an toàn, nhưng không nên la cà.
Kiện tụng: Nên hòa giải và nhượng bộ. Tranh chấp kéo dài sẽ thêm bất lợi.
Công việc: Có khiêm tốn mới dễ giải quyết.
Sức khỏe: Đề phòng mắc các loại bệnh sinh dục.
Bệnh tật: Không phải là nặng mà dây dưa, lâu khỏi.
Thi cử: Bình thường.
Mất của: Mơ hồ, khó đoán.
Xuất hành: Đi gần. Bình an, vô sự.
 
16. Юй. Вольность.
16. Dự. Phóng khoáng.



Благоприятно возведению князей и движению войск.
Lợi kiến hầu, hành sư.
Lợi cho việc lập nước chư hầu và dụng binh.

1. (Если) провозгласишь вольность - (будет) несчастье.
Minh dự, hung.
Khoe mình phóng khoáng, xấu.
2. Будь крепче камня, но не до конца дня.- Стойкость - к счастью.
Giới vu thạch, bất chung nhật Trinh, cát.
Vững hơn đá, chẳng quá một ngày. Bền chí, tốt.
3. Засмотришься на вольность - (будет) раскаяние. Опоздаешь - будет раскаяние.
Vu dự, hối. Trì, hữu hối.
Chăm chú vào sự phóng khoáng sẽ hối hận. Chậm trễ cũng sẽ hối hận.
4. Исходя из вольности, многое будет достигнуто.- Не сомневайся. Друзья (соберутся вокруг тебя, как) волосы вокруг шпильки.
Do dự, đại hữu đắc. Vật nghi, bằng hạp châm.
Bởi phóng khoáng, sẽ đạt được nhiều điều. Đừng nghi ngại, bè bạn tụ họp quanh mình như tóc tụ quanh cây trâm.
5. Стойкость - к болезни. (В) постоянстве не умрешь.
Trinh tật, hằng bất tử.
Chính bền, dù có bệnh, thường không thể chết.
6. Померкнувшая вольность. Совершаемое минует.- Хулы не будет.
Minh dự. Thành hữu thu, vô cữu.
Phóng khoáng âm thầm. Việc thành lại bỏ qua. Không lỗi.


Толкование:
Giải đoán:
Ваше солнце вот-вот взойдет, удача на подходе, вы ждали ее достаточно долго.
Mặt trời đến lúc đã mọc lên, thành công đã tới, quý vị chờ đợi nó cũng đã đủ lâu.
Время благоприятствует всякого рода развлечениям, главное - не увлекаться ими сверх меры.
Thời gian thuận lợi cho mọi trò tiêu khiển, cái chính là đừng quá sa đà với chúng.
Будьте готовы к успеху, который скоро последует. Счастье будет сопутствовать вам в осуществлении новых замыслов, а также в игре.
Hãy chuẩn bị đón thành công sắp tới. Hạnh phúc sẽ đồng hành với quý vị khi thực hiện các ý tưởng mới cũng như trong các trò vui, giải trí.
Шагая по пути успеха, не забывайте смотреть под ноги, чтобы не погрязнуть в мелочности и меркантильности.
Khi bước trên đường thành công, đừng quên nhìn xuống dưới chân, để khỏi sa sảy vào những hố sâu vụn vặt và hám lợi.
Желания непременно исполнятся, но нужно подождать еще немного. Будьте осторожны, не тратьте больше, чем получаете.
Mong ước liên tiếp được thực hiện, nhưng cần phải biết một chút chờ đợi. Hãy thận trọng, đừng chi tiêu nhiều hơn thu nhập.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 5, tốt về mùa hạ và mùa thu, xấu về mùa đông.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang cực thịnh, mọi việc đều như ý.
Hy vọng: Có nhiều khả năng thực hiện, thành công tới bất ngờ.
Tài vận: Có thể đạt được. Chú ý đừng chủ quan vào những phút chót. Đừng ham chơi, tiêu xài hoang phí, chi nhiều hơn thu thì sẽ chóng hết tiền.
Sự nghiệp: Phát triển mạnh. Hết sức cẩn thận với nguy cơ bị thất bại ở những phút chót.
Nhậm chức: Có thể được bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn.
Chuyển nghề: Không nên.
Tình yêu: Đừng cố chấp mới có triển vọng.
Hôn nhân: Có thể đi tới kết quả tốt đẹp, tuy có ngăn trở ở những phút cuối cùng. Đây là thời điểm phải hành động rõ ràng mới có hạnh phúc.
Bạn bè: Vui vẻ. Hãy thận trọng lời ăn tiếng nói.
Mong đợi: Hơi có trục trặc, hãy chờ đợi thêm. Sẽ tới.
Đi xa: Vui vẻ và tốt đẹp hơn nếu đi với người lớn tuổi.
Kiện tụng: Có lợi về phần mình.
Công việc: Đang bắt đầu thuận lợi. Chân tình mà giải quyết sẽ không tốn thời gian vô ích.
Sức khỏe: Khỏe mạnh, bình an.
Bệnh tật: Bệnh nhẹ. Chữa chạy ngay, đừng chủ quan sau này lâu khỏi.
Thi cử: Không như ý muốn vì sơ xuất.
Mất của: Rơi vào tay người khác, khó mà lấy lại được.
Xuất hành: Đi xa.
 
17. Суй. Последование
17. Tùy. Theo.



Изначальное свершение; благоприятна стойкость. Хулы не будет.
Nguyên, hanh, lợi, trinh. Vô cữu.
Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền. Không lỗi.

1. В службе будет перемещение. Стойкость - к счастью.- (Если и), выйдя из ворот, будешь связан (с правильным для тебя, то) будешь иметь успех.
Quan hữu thu. Trinh, cát. Xuất môn giao hữu công.
Trong cửa quan có thay đổi. Chính bền thì tốt. Ra cổng kết giao bạn tốt mới thành công.
2. Сблизишься с малыми детьми - потеряешь возмужалых людей.
Hệ tiểu tử, thất trượng phu.
Gần kẻ tiểu nhân, mất người quân tử.
3. Сблизишься с возмужалыми людьми - потеряешь малых детей.- В последовании будешь добиваться и достигнешь.- Благоприятно пребывание в стойкости.
Hệ trượng phu, thất tiểu tử. Tuỳ hữu cầu, đắc. Lợi cư trinh.
Theo người quân tử, rời bỏ tiểu nhân. Theo đó thì cầu gì được vậy. Lợi ở chỗ chính bền.
4. (Если) в последовании и захватишь что-нибудь,(то) стойкость- к несчастью. (Если) будешь обладать правдой и будешь на (верном) пути, (то) тем самым будет ясность.- Какая может быть хула?
Tùy hữu hoạch, trinh hung. Hữu phu, tại đạo, dĩ minh, hà cữu.
Theo thì có thu hoạch, tuy chính mà hung. Có thành thực, theo chính đạo, lại rõ ràng. Làm sao mà lỗi.
5. Правдивость по отношению к прекрасному.- Счастье.
Phu vu gia, cát.
Thành thực với người hiền. Tốt.
6. То, что взято,- сблизься с ним; и то, что следует (за тобою),- свяжись с ним.- Царю надо проникнуть к западной горе.
Câu hệ chi, nãi tòng duy chi, vương dụng hưởng vu Tây sơn.
Giữ được, hãy gắn bó. Theo được, hãy cố kết. Thái vương cần tiến vào Tây sơn.


Толкование:
Giải đoán:
Время более подходит для упрочения руководящих позиций, нежели для вербовки сторонников.
Thời gian thuận lợi cho việc củng cố vị trí lãnh đạo hơn là cho việc tuyển mộ cộng sự.
Будьте верны своим принципам даже в том случае, если цели ваши изменятся.
Hãy trung thành với những nguyên tắc của chính mình, thậm chí trong cả những trường hợp mục tiêu đã thay đổi.
Впредь довольствуйтесь пока малыми победами и успехами, они непременно повлекут за собой и более крупные.
Từ nay, hãy hài lòng với chiến công và thành tích đạt được, tuy bây giờ còn nhỏ bé nhưng sẽ kéo theo kết quả ngày càng to lớn hơn.
Плывите по течению, а не против него, и тогда все придет в порядок.
Bơi theo dòng chảy, đừng lội ngược dòng, thì mọi việc sẽ đâu vào đó.
Желание ваше исполнится с большой долей вероятности, но будьте готовы к серьезным переменам в жизни.
Mong ước sẽ được thực hiện với độ tin cậy lớn, nhưng hãy chuẩn bị đón những đổi thay quan trọng trong cuộc sống.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 7, tốt về mùa hạ, mùa đông, xấu về mùa thu.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang ở vận thế tốt, nhưng do không biết tiếp thu ý kiến của người khác nên thất bại.
Hy vọng: Nếu chịu lắng nghe ý kiến của người khác thì có thể thực hiện được điều mình mong mỏi, nguyện vọng sẽ trở thành sự thực.
Tài vận: Chưa cách gì có được ngay, phải nhẫn nại chờ đợi. Mặc dù làm ra tiền, nhưng tiêu xài hoang phí, vẫn phải đi vay mượn.
Sự nghiệp: Tiến hành thuận lợi, nhất là những việc chung vốn đầu tư.
Nhậm chức: Có thể có địa vị tốt nhờ bạn hữu.
Chuyển nghề: Chưa phải lúc. Nhờ bạn hữu giúp, sau này có thể có công việc tốt.
Tình yêu: Đôi bên đang thăm dò nhau. Cần có thái độ và hành động dứt khoát.
Hôn nhân: Người kia đang chờ đợi. Hôn nhân sẽ đến. Một mối lương duyên.
Bạn bè: Những người đứng ra ngăn cản là những bạn bè tốt, giúp cho sự nghiệp thành công.
Mong đợi: Tuy đến chậm, nhưng sẽ tới như ý muốn.
Đi xa: Bình thường, vô sự, tuy có hơi gặp rắc rối trên đường.
Kiện tụng: Kéo dài dây dưa, nên tùy theo thái độ của người khác mà giải quyết.
Công việc: Dựa vào cấp trên thì mới giải quyết được.
Sức khỏe: Thận trọng với các bệnh nội tạng.
Bệnh tật: Bệnh không nặng mà lâu khỏi.
Thi cử: Bình thường.
Mất của: Bị lẫn trong các đồ vật.
Xuất hành: Có người rủ đi theo cùng.
 
18. Гу. Исправление испорченного
18. Cổ. Chỉnh lý suy bại.




Изначальное свершение. Благоприятен брод через великую реку. (Будь бдителен) за три дня до начала и три дня после начала.
Nguyên, hanh. Lợi thiệp đại xuyên. Tiên giáp tam nhật, hậu giáp tam nhật.
Đầu cả, hanh thông. Lợi khi vượt qua sông lớn. Cẩn thận khởi đầu trước 3 ngày, sau 3 ngày.

1. Исправление испорченного отцом.- Если есть сын, то покойному хулы не будет. (Хотя и) опасно, (но) в конце концов - счастье.
Cán phụ chi cổ. Hữu tử, khảo vô cữu. Lệ, chung cát.
Chỉnh lý suy bại cho người cha. Có con cáng đáng, người quá cố sẽ không lỗi. Nguy hiểm, nhưng chung cuộc là tốt.
2. Исправление испорченного матерью.- Невозможна стойкость.
Cán mẫu chi cổ. Bất khả trinh.
Chỉnh lý suy bại cho người mẹ. Không thể cố chấp.
3. Исправление испорченного отцом.- Будет небольшое раскаяние. Не будет большой хулы.
Cán phụ chi cổ. Tiểu hữu hối. Vô đại cữu.
Chỉnh lý suy bại cho người cha. Hơi hối hận. Không có lỗi lớn.
4. Свободное отношение к испорченному отцом.- Выступив, увидишь сожаление.
Dụ phụ chi cổ. Vãng kiến lận.
Quan hệ hời hợt đối với sự suy bại của người cha. Khi cất bước, sẽ thấy tiếc.
5. Исправление испорченного отцом.- Необходима хвала.
Cán phụ chi cổ. Dụng dự.
Chỉnh lý suy bại cho người cha. Thật đáng khen.
6. Не служи ни царю, ни князю.- Возвеличь и прославь свое дело.
Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ sự.
Không phục vụ cho bậc vương giả. Nâng cao và làm vẻ vang công việc.


Толкование:
Giải đoán:
Вы станете участником ряда перемен и преобразований в личной жизни других.
Quý vị tham gia vào một loạt những đổi thay và cải cách trong cuộc sống riêng tư của người khác.
Тщательно анализируйте, оценивайте события. Вам следует быть хозяином положения, что постепенно станет возможным само собой, благодаря вашему нынешнему состоянию.
Cẩn thận phân tích, đánh giá các sự kiện. Cần thiết phải chủ động đẩ dần dần có thể tự nắm vững tình thế căn cứ vào tình trạng hiện nay.
Вы можете потерять друга.
Có thể mất bạn bè.
Скоро вы совершите нечто такое, что ошеломит ваших знакомых, а быть может, и вас самих.
Sắp tới, sẽ làm được một cái gì đó, mà người thân quen, thậm chí cả chính mình cũng phải bàng hoàng.
Отношения с окружающими у вас не в порядке, возникающие отсюда проблемы способны помешать исполнению ваших желаний, так что отношения необходимо прояснить.
Quan hệ với những người xung quanh không được suôn sẻ, từ đó phát sinh ra nhửng vấn đề có khả năng cản trở việc thực hiện ước vọng của mình; do vậy các mối quan hệ cần được cải thiện.
Будьте предусмотрительны! Тратите вы слишком много.
Hãy coi chừng! Chi phí thật quá nhiều.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 2, tốt về mùa hạ, xấu về mùa thu và thật tệ hại trong mùa đông.
Bói được quẻ này, đồng thời lại thấy trong người có gì đó không được khỏe, hãy đi khám và kiểm tra sức khỏe ngay.
Mọi việc đều tồi tệ và suy bại. Phải có kế hoạch chỉnh lý lại bằng mọi khả năng, sức lực của mình thì mới thành công.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Vốn đang bình thường, do chủ quan sơ xuất mà lâm vào tình thế nguy hiểm. Thay đổi ngay sách lược thì mới có thể trở lại bình thường.
Hy vọng: Tưởng chừng dễ thực hiện, song thực ra có nhiều trở ngại vì ngoại cảnh. Khó đạt.
Tài vận: Không có. Bị thiếu hụt do chi tiêu quá lớn cho gia đình.
Sự nghiệp: Dưới đang thuận mà trên lại ngưng thì ắt có suy bại phải chỉnh lý lại. Hoàn cảnh lộn xộn, hỗn mang nên phải xông pha nguy hiểm. Sự nghiệp dễ đổ vỡ. Có lẽ nên tạm dừng.
Nhậm chức: Có trở ngại. Khó như ý.
Chuyển nghề: Sau khi chuyển nghề, tạm thời sút kém, sau này mới trở lại tốt.
Tình yêu: Đối tượng chưa thực sự muốn gắn bó, còn đứng núi này trông núi nọ.
Hôn nhân: Không thành. Người ta đã có tình ý với kẻ khác.
Bạn bè: Tình bạn sứt mẻ. Bị cô lập.
Mong đợi: Không tới, còn phải chờ lâu.
Đi xa: Cẩn thận trở ngại. Nên bỏ ý định.
Kiện tụng: Nên hòa giải vì phía mình không có đủ chứng cứ và lý lẽ.
Công việc: Nên giải quyết ngay mới được, kéo dài thì bất lợi.
Sức khỏe: Coi chừng, có thể phải phẫu thuật.
Bệnh tật: Đừng chủ quan cho là bệnh nhẹ. Dây dưa, lâu khỏi.
Thi cử: Không đạt.
Mất của: Bị đè dưới những vật khác. Bị biến dạng.
Xuất hành: Vì người khác giới mà rời nhà ra đi. Chưa biết trú nơi nào.
 
19. Линь. Посещение
19. Lâm. Tới.




Изначальное свершение: благоприятна стойкость. Когда настанет восьмая луна, будет несчастье.
Nguyên, hanh, lợi trinh. Chí vu bát nguyệt, hữu hung.
Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền. Đến tháng thứ tám sẽ xấu.

1. Всеобщее посещение.- Стойкость - к счастью.
Hàm lâm, trinh, cát.
Tất cả đều tới. Chính bền thì tốt.
2. Всеобщее посещение.- Счастье, ничего неблагоприятного.
Hàm lâm, cát. Vô bất lợi.
Tất cả đều tới, tốt. Không có gì không lợi.
3. Услаждающее посещение.- Ничего благоприятного! Но когда обеспокоишься этим, то хулы не будет.
Cam lâm, vô do lợi. Ký ưu chi, vô cữu.
Ngọt ngào mà tới, không thuận lợi. Khi biết lo lắng, không lỗi.
4. Достигающее посещение.- Хулы не будет.
Chí lâm, vô cữu.
Đạt thành mà tới, không lỗi.
5. Познанное посещение. Подобающее великому государю.- Счастье.
Trí lâm, đại quân chi nghi, cát.
Hiểu biết mà tới, phù hợp với đại vương, tốt.
6. Искреннее посещение.- Счастье. Хулы не будет.
Đôn lâm, cát, vô cữu.
Chân thành mà tới, tốt, không lỗi.


Толкование:
Giải đoán:
За что бы вы ни взялись сейчас, вас ждет успех. И чем больших результатов вы добьетесь, тем удачнее будут складываться обстоятельства.
Nắm lấy bất cứ cái gì bây giờ, cũng được thành công. Kết quả đạt càng cao, tình thế càng thuận lợi.
Близится период, во время которого возможны крупные успехи сразу во многих делах и сферах деятельности.
Sắp tới một thời kỳ, mà có khả năng đạt ngay được những thành tích lớn lao trong nhiều công việc, nhiều lĩnh vực tư duy sáng tạo.
Решительно добивайтесь намеченных целей, но при этом будьте осмотрительны, чтобы не обидеть, не рассердить и не вызвать зависть друзей.
Phải cương quyết đạt được mục tiêu đã định, nhưng cũng phải thận trọng, đừng gây nên tức bực, giận dỗi và ghen ghét nơi bè bạn.
Один из близких вам людей, которого вы очень хорошо знаете, вынудит вас изменить к нему отношение.
Bắt buộc phải thay đổi mối quan hệ với một người thân quen, mình biết rất rõ.



Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 12, tốt về mùa đông, xấu về nùa hạ,
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang ở vận tốt nhưng đừng chủ quan.
Hy vọng: Sắp tới lúc đạt được. Hãy nỗ lực đến cùng. Những ước vọng phù hợp với khả năng sẽ được trọn vẹn.
Tài vận: Gần được như ý muốn. Phải biết tiết kiệm chi tiêu. Khó vay mượn.
Sự nghiệp: Thành công. Phát triển tốt. Tuy đang ở trong sự tiến lên rất thịnh vượng cũng không nên phóng túng, phải giữ đạo trung chính. Nếu không thì chỉ ngay tháng sau, (hoặc tháng 8 tới) sẽ gặp xấu.
Nhậm chức: Sau một thời gian tương đối dài được như ý.
Chuyển nghề: Hiện chưa phải lúc, hãy chờ thêm ít lâu.
Tình yêu: Có khả năng tiến triển tốt đẹp. Hãy thành tâm, đối tượng sẽ vui lòng chấp nhận.
Hôn nhân: Sẽ thành mối lương duyên nhưng phải sau một thời gian khá lâu. Nên tham khảo ý kiến của người phụ nữ lớn tuổi.
Bạn bè: Hơn mình. Đừng để mất lòng kẻ dưới.
Mong đợi: Những tin mong đợi đang đến. Người sẽ tới nhưng hơi muộn.
Đi xa: Tuy sẽ tới đích nhưng cẩn thận vẫn hơn. Nếu không cần thiết thì hãy từ chối những cuộc đi xa.
Kiện tụng: Được kiện nhưng nào có ích lợi gì.
Công việc: Sau một thời gian mới giải quyết xong. Đừng nóng vội.
Sức khỏe: Có thể sinh bệnh vì bị quá kích thích. Sinh nở bình an. Cần có sự chăm sóc chu đáo sau khi sinh.
Bệnh tật: Tuy kéo dài nhưng đang đỡ dần.
Thi cử: Phải nỗ lực lớn lao mới có kết quả tốt.
Mất của: Khó tìm thấy.
Xuất hành: Có đi, có về bình thường.
 
20. Гуань. Созерцание.
20. Quán. Xem xét.




Умыв руки, не приноси жертв; владея правдой, будь нелицеприятен и строг.
Quán nhi bất tiến, hữu phu ngung nhược.
Rửa tay đã xong, không phải mang đồ hiến tế. Giữ thành ý, sẽ được kính cẩn nghiêm chứng.

1. Юношеское созерцание. - Ничтожному человеку - хулы не будет; благородному человеку - сожаление.
Đồng quán, tiểu nhân vô cữu, quân tử lận.
Trẻ mà xem, tiểu nhân không lỗi, quân tử phải hối tiếc.
2. Созерцание сквозь (щель).- Благоприятна стойкость женщины.
Khuy quán, lợi nữ trinh.
Xem trộm, lợi cho sự chính bền của người phụ nữ.
3. Созерцай продвижение и отступление нашей жизни.
Quán ngã sinh tiến thoái.
Xem xét đời mình mà quyết định tiến hay lùi.
4. Созерцай блеск страны.- Благоприятно тому, чтобы быть принятым как гость у царя.
Quán quốc chi quang, lợi dụng tân vu vương.
Xem xét sự huy hoàng của đất nước, lợi cho người tới làm tân khách của vương hầu.
5. Созерцай нашу жизнь.- Благородному человеку хулы не будет.
Quán ngã sinh, quân tử vô cữu.
Xem xét đời mình thì người quân tử không mắc lỗi lầm.
6. Созерцай их (других людей) жизнь.- Благородному человеку хулы не будет.
Quán kỳ sinh, quân tử vô cữu.
Xem xét đời chúng thì người quân tử không mắc lỗi lầm.


Толкование:
Giải đoán:
Будьте готовы к неприятному сюрпризу.
Hãy chuẩn bị để chờ đón một bất ngờ khó chịu.
Постарайтесь рассудительно и детально осмыслить положение дел; увидеть их так, как они обстоят в действительности.
Cố gắng tư duy về tình hình công việc một cách thận trọng, có suy nghĩ, hãy xem xét kỹ vì nó thực tế hiện diện.
Возможно, вам придется сменить место работы и жительства.
Có thể phải thay đổi nơi ở và chỗ làm việc.
Сейчас вам необходимо быть особенно внимательным, не позволяйте важным вещам ускользать за пределы вашего влияния.
Bây giờ là lúc phải đặc biệt lưu ý, không cho những gì quan trọng trượt khỏi tầm kiểm soát.
Тщательно продумывайте все действия и тогда получите помощь оттуда, откуда меньше всего ждете.
Thận trọng suy ngẫm từng hành động, sẽ được một sự giúp đỡ từ nơi ít chờ đợi nhất.
Желания исполнятся, но не так быстро, как бы вам хотелось.
Mong ước sẽ được thực hiện nhưng không nhanh như đã muốn.
Хорошенько обдумайте и проанализируйте возможности осуществления ваших планов, а если дела пойдут успешно, не забывайте помогать другим.
Suy nghĩ và phân tích đầy đủ những khả năng thực hiện kế hoạch của mình. Nếu công việc tiến hành thuận lợi, đừng quên giúp đỡ những người khác.



Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 8, tốt về mùa thu, xấu về mùa hạ, mùa đông.
Tự dấn bước vào gian khó, từ bỏ cuộc sống tiện nghi dễ chịu hàng ngày.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Hiện đang ở giai đoạn đầy biến động với rất nhiều vấn đề phát sinh. Hành động thoải mái không vụ lợi thì có thể lập tức chuyển sang vận thế tốt.
Hy vọng: Có thể thành tựu nhưng phải trải qua nhiều vấn đề rắc rối.
Tài vận: Có tài vận nhưng phải chờ nhiều thời gian. Có thể bị mất cắp hoặc chuyển chỗ ở.
Sự nghiệp: Sẽ thành công nhưng phải trải qua nhiều gian khó.
Nhậm chức: Không thật thuận lợi. Muốn như ý thì không được nóng vội.
Chuyển nghề: Bị bức bách phải chuyển nghề, cố tránh được thì là tốt hơn.
Tình yêu: Đôi bên còn chưa quyết định dứt khoát.
Hôn nhân: Nên suy nghĩ kỹ rồi hãy quyết định kết hợp. Hạnh phúc ở trong tầm tay, đừng hoài công tìm kiếm ở đâu xa.
Bạn bè: Vô tư, chính đáng mới là tình bạn tốt, quan hệ thân thiện. Đề phòng sự quyến rũ bất chính.
Mong đợi: Có thể tới, có thể không. Tin tức đến chậm vì có ngáng trở.
Đi xa: Đừng vô ý khi đi lại.Mục đích chuyến đi thay đổi do nhiều nguyên nhân, nên đổi sang ngày khác.
Kiện tụng: Dây dưa. Nên sớm hòa giải.
Công việc: Giải quyết sớm chừng nào thì tốt chừng đó.
Sức khỏe: Không bị bệnh nhưng có nguy cơ tai nạn.
Bệnh tật: Biến động bất thường. Khi tốt lên khi xấu đi.
Thi cử: Thực hiện lúc đúng lúc sai. Khó xác định.
Mất của: Giao vật cho kẻ khác.
Xuất hành: Đi xa.
 
21. Ши-хо. Стиснутые зубы
20. Phệ hạp. Răng cắn chặt lại.




Свершение. Благоприятствует (тому, чтобы) применять тюрьмы.
Hanh, lợi dụng ngục.
Hanh thông. Lợi khi sử dụng nhà ngục.

1. (Когда) надевают колодки, гибнут пальцы на ногах.- Хулы не будет.
Lý hiệu, diệt chỉ, vô cữu.
Mang cùm, đứt mất ngón chân. Không lỗi.
2. Вырви брюшину; уничтожь нос.- Хулы не будет.
Phệ phu diệt tỵ, vô cữu.
Cắn xé màng da, mất cả mũi. Không lỗi.
3. Вырвешь окостеневшее мясо, (но) встретишь яд.- Небольшое сожаление. Хулы не будет.
Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lận, vô cữu.
Cắn xé miếng thịt nhiều xương, ngộ độc. Hơi tiếc. Không lỗi.
4. Вырвешь мясо, присохшее к кости. Получишь металлическую стрелу.- Благоприятна стойкость в затруднениях. Счастье.
Phệ can tỷ, đắc kim thỉ, lợi gian trinh, cát.
Cắn miếng thịt khô tới xương, được mũi tên kim loại. Lợi về sự chính bền trong khó nhọc, tốt.
5. Вырвешь засохшее мясо. Получишь желтое золото.- Будешь стойким в опасности - хулы не будет.
Phệ can nhục, đắc hoàng kim. Trinh lệ, vô cữu.
Cắn miếng thịt khô, được vàng. Chính bền trong lúc hiểm nghèo, không lỗi.
6. Возложишь колодку (на шею) и уничтожишь уши.- Несчастье.
Hạ hiệu, diệt nhĩ, hung.
Vác gông ở cổ, mất cả tai, xấu.


Толкование:
Giải đoán:
Что-то мучает вас, вы чувствуете себя несчастным. Попробуйте взяться за новое дело, и обстоятельства ваши улучшатся. Добросовестная работа постепенно и неуклонно приведет вас к очень крупному успеху.
Một cái gì đó đang hành hạ quý vị. Hãy thử bắt tay và một công việc mới và tình thế sẽ trở nên tốt đẹp hơn. Làm việc tận tâm nhất định sẽ dần dần đưa đến thành công rất to lớn.
Вы считаете себя жертвой несправедливости. Если будете постоянно думать о том, как такое могло случиться, делу это не поможет. Очевидно, в чем-то вы допустили ошибку, одну из тех, какие в огромном множестве допускают и другие. Наберитесь мужества и извлеките из случившегося должный урок.
Quý vị cho mình là nạn nhân của một bất công. Nếu cứ mãi nghĩ về những gì đã xảy ra thì chẳng giúp ích gì cho công việc. Hiển nhiên là chính mình chắc cũng có mắc một sai sót nào đó, mà từ đó kéo theo những sai lầm khác trong một tổng thể lớn. Hãy dũng cảm và rút ra bài học cần thiết từ trường hợp này.
Что касается исполнения вашего желания, то как раз сейчас кое-кто содействует этому. Оставайтесь рассудительным и ждите спокойно, тогда очень скоро все переменится к лучшему для вас.
Có một ai đó trong thời điểm này đang tác động lên việc thực hiện ước vọng của quý vị. Hãy giữ mình sáng suốt, bình tĩnh chờ đợi tới lúc tất cả sẽ nhanh chóng thay đổi có lợi


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đay là quẻ thuộc tháng 9, tốt về mùa hạ, xấu về mùa xuân, mùa thu, chết về mùa đông.
Đoạn trường ai có qua cầu mới hay.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Hiện đang gặp rất nhiều trở ngại rắc rối, cần có một ý chí kiên cường, nỗ lực thật cao để khắc phục.
Hy vọng: Phải vượt qua trở ngại mới có thể đạt được.
Tài vận: Không có. Hao tốn. Tiền đến rồi lại đi, không có cơ hội lưu giữ.
Sự nghiệp: Không thể như ý.
Nhậm chức: Không thể thành tựu.
Chuyển nghề: Không hài lòng với công việc đang làm, do đó đã tìm mọi cách chuyển đổi. Sau khi chuyển, khó khăn vẫn như cũ.
Tình yêu: Đôi bên không hòa hợp, cuối cùng cũng phải chia tay.
Hôn nhân: Khó thành vì vướng nhiều trở ngại. Tự mình gây ra chia cách.
Bạn bè: Nhường nhịn thì sẽ có quan hệ tốt.
Mong đợi: Không thấy. Hãy yêu cầu thêm một lần nữa.
Đi xa: Thận trọng khi điều khiển phương tiện. Bỏ ý định đi xa thì tốt hơn.
Kiện tụng: Phải hành động mau chóng, quả quyết thì mới có hy vọng thắng kiện.
Công việc: Khó giải quyết. Xảy ra việc ngoài ý muốn, phải hành động quả quyết, dứt khoát.
Sức khỏe: Đề phòng các chứng bệnh về hệ thần kinh.
Bệnh tật: Ốm nặng, có thể phải phẫu thuật.
Thi cử: Khó đạt kết quả tốt.
Mất của: Khó tìm.
Xuất hành: Bất lợi.
 
22. Би. Убранство, украшение.
22. Bí. Trang điểm, trang sức.




Свершение. Малому благоприятно иметь, куда выступить.
Hanh. Tiểu lợi, hữu du vãng.
Hanh thông. Có lợi nhỏ khi xuất hành.

1. Украсишь эти пальцы ног. Оставь колесницу и иди пешком.
Bí kỳ chỉ. Xả xa nhi đồ.
Làm đẹp cho ngón chân. Bỏ xe mà đi bộ.
2. Укрась эти бороду и усы.
Bí kỳ tu.
Tỉa tót râu ria.
3. Разубранность! Разукрашенность!- Вечная стойкость - к счастью.
Bí như, nhu như, vĩnh trinh, cát.
Trang điểm thế! Rực rỡ thế! Chính bền mới tốt.
4. Разубранность! Белизна! Белый конь - точно летит!- (Если бы) не разбойник, (то был бы) брак.
Bí như, phan như, bạch mã hãn như. Phỉ khấu, hôn cấu.
Trang điểm thế! Trắng trẻo thế! Ngựa trắng phi như bay. Chẳng phải là kẻ cướp thì đúng là chàng rể.
5. Убранство в саду на холме. Связка парчи (для подарка) - низкого сорта.- Сожаление, (но) в конце концов - счастье.
Bí vu khâu viên. Thúc bạch tiên tiên. Lận. Chung cát.
Trang điểm nơi gò, vườn. Súc gấm kém phẩm chất. Tiếc. Chung cuộc vẫn tốt.
6. Белое убранство.- Хулы не будет.
Bạch bí. Vô cữu.
Trang điểm mộc mạc. Không lỗi.


Толкование:
Giải đoán:
Данная гексаграмма благоприятна только для дел, имеющих отношение к театру. Она означает, что вы скрываете свое подлинное лицо и что окружающие вас люди тоже ведут себя не вполне искренне и честно.
Tượng quẻ này chỉ thuận lợi với những nghề liên quan đến sàn diễn. Nó chứng tỏ rằng quý vị đang che dấu khuôn mặt thật của mình, rằng mọi người xung quanh quý vị cũng đang xử sự không hoàn toàn chân thực.
Любовные дела в данный момент довольно проблематичны. Возможны определенные успехи на поприще шоу-бизнеса.
Trong lúc này, những việc ưa thích đều có vấn đề. Có thể đạt một chút thành công trong kinh doanh biểu diễn sân khấu.
Желание исполнится после некоторой задержки.
Ước vọng sẽ đạt sau một vài chậm trễ.
Примите жизнь такой, какая она есть и извлекайте уроки.
Hãy tiếp thụ cuộc sống như nó đang có và từ đó rút ra những bài học.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 11, tốt về mùa đông, xấu về mùa hạ.
Vỏ ngoài đẹp đẽ, trong ruột thường không. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang trong giai đoạn dầy gian nan, vất vả và đau khổ. Hãy làm đúng với thân phận để vượt qua.
Hy vọng: Đừng hy vọng gì nhiều. Nguyện vọng có đạt được cũng khiêm tốn và phải mất nhiều thời gian.
Tài vận: Tuy có ma chưa tới ngay. Phô trương không có lợi mà lại phải vay mượn nhiều.
Sự nghiệp: Ban đầu huy hoàng về sau càng sa sút. Hữu danh, vô thực.
Nhậm chức: Không hoàn toàn như ý.
Chuyển nghề: Giữ nguyên việc cũ là hơn.
Tình yêu: Đôi bên không ưa nhau.
Hôn nhân: Khó kết hợp. Đừng tin lời người môi giới. Hãy tỉnh mộng.
Bạn bè: Thận trọng, kiềm chế với những lời xỏ xiên, không có lợi.
Mong đợi: Tuy chậm nhưng vẫn tới.
Đi xa: Đạt mục đích. Chi phí nhiều hơn dự tính ban đầu.
Kiện tụng: Hòa giải là tốt nhất. Miễn cưỡng tranh tụng sẽ thất bại.
Công việc: Khó thành. Đôi bên chỉ bằng mặt mà không bằng lòng.
Sức khỏe: Coi chừng sốt nóng.
Bệnh tật: Đừng tưởng nhẹ. Phải đặc biệt đề phòng.
Thi cử: Nghĩ là kết quả cao nhưng chỉ đạt trung bình.
Mất của: Khó tìm.
Xuất hành: Giận dỗi bỏ nhà đi, hãy trở về ngay.
 
23. Бо. Разрушение
23. Bác. Hủy hoại.




Неблагоприятно иметь, куда выступить.
Bất lợi hữu du vãng.
Không lợi khi xuất hành.

1. У ложа разрушены ножки.- Пренебрежение. Стойкость - к несчастью.
Bác sàng dĩ túc. Miệt. Trinh, hung.
Chân giường đã hỏng. Đáng khinh. Cố chấp thì xấu.
2. У ложа разрушены перекладины.- Пренебрежение. Стойкость - к несчастью.
Bác sàng dĩ biện. Miệt. trinh, hung.
Thanh ngang giuờng đã hỏng. Đáng khinh. Cố chấp thì xấu.
3. Разрушат его.- Хулы не будет.
Bác chi, vô cữu.
Hủy nó đi, không lỗi.
4. У ложа разрушена обивка.- Несчастье.
Bác sàng dĩ phu, hung.
Vải bọc giuờng đã hỏng. Xấu.
5. Рыбная ловля. Через придворных женщин - милость.- Ничего неблагоприятного.
Quán ngư. Dĩ cung nhân sủng, vô bất lợi.
Dẫn bắt cá. Như dẫn dắt những cung nhân được sủng ái. Không có gì bất lợi.
6. Огромный плод не съеден.- Благородный человек получит воз; у ничтожного человека разрушится жилье.
Thạc quả bất thực. Quân tử đắc dư, tiểu nhân bác lư.
Trái lớn không ăn. Quân tử nhận được xe, tiểu nhân bị hỏng nhà.

Толкование:
Giải đoán:
В ближайшем будущем вас ожидают крупные перемены.
Trong tương lai gần sẽ có những biến động lớn lao.
Сейчас не принимайтесь ни за какое новое дело, вам нельзя попадать в глупое положение.
Lúc này đừng tiến hành bất kỳ một công việc mới nào, để không phải sa vào tình trạng ngu ngốc.
Возможно, кто-то злословит по вашему адресу, распускает сплетни.
Có thể ai đó đang dèm pha quý vị, hãy mặc kệ.
Желания ваши исполнятся чуть позже.
Ước vọng sẽ đạt được tuy phải chậm hơn một chút.
Не робейте, если в какой-то момент окажется, что нельзя рассчитывать на помощь друзей.
Đừng dao động, nếu có thời điểm quý vị lại không thể tính đến sự giúp đỡ của bạn bè.
Будьте осмотрительны в общении с лицемерными представителями другого пола.
Hãy thận trọng khi tiếp xúc với những kẻ giả dối khác giới.



Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 9, tốt về mùa xuân, xấu về mùa thu, mùa đông.
Tình hình càng ngày càng xấu.
Phung phí sức lực trong xa phí, trác táng. Hủy hoại bản thân.
Bỏ bễ việc làm, mất cả người yêu. May mà còn sống.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Cực kỳ gian khổ, bế tắc. Phải cố gắng chịu đựng.
Hy vọng: Đừng hy vọng gì hết. Khó đạt được ý muốn.
Tài vận: Toàn là những việc phải hao tổn. Chi tiêu nhiều và nhanh, thu về ít mà chậm.
Sự nghiệp: Thất bại. Hãy dừng lại ngay. Cò tiếp tục là còn suy thoái trầm trọng hơn.
Nhậm chức: Khó xong.
Chuyển nghề: Chỉ gặp thất bại.
Tình yêu: Không thành. Nam giới phải chịu thiệt thòi vì nữ giới.
Hôn nhân: Tin vào những lời nói ngọt ngào, giả trá của người khác giới, hôn nhân lần thứ nhất thất bại.
Bạn bè: Thận trọng với những hào nhoáng bên ngoài.
Mong đợi: Không tới.
Đi xa: Hết sức hạn chế. Nếu được hãy bỏ ý định đi xa. Sẽ gặp bất trắc giữa đưởng.
Kiện tụng: Đã thua kiện còn phải nộp án phí.
Công việc: Ngày càng vất vả.
Sức khỏe: Coi chừng vấn đề về tình dục.
Bệnh tật: Có bệnh thì vô cùng nguy hiểm, đặc biệt đối với những người già.
Thi cử: Không đạt.
Mất của: Khó tìm.
Xuất hành: Coi chừng. Nguy hiểm tới tính mạng.
 
24. Фу. Возвращение.
24. Phục. Trở lại.




Свершение. Выходу и входу не будет вреда. Друзья придут - хулы не будет. Обратно вернешься на свой путь. Через семь дней - возврат. Благоприятно иметь, куда выступить.
Hanh. Xuất nhập vô tật. Bằng lai, vô cữu. Phản phục kỳ đạo. Thất nhật lai phục. Lợi hữu du vãng.
Hanh thông. Ra vào không hại. Bạn tới không lỗi. Quay ngược về đúng đường. Qua 7 ngày trở lại. Lợi khi xuất hành.

1. Возвращение не издалека.- (Дело) не будет доведено до раскаяния. Изначальное счастье.
Bất viễn phục, vô chi hối. Nguyên cát.
Chẳng xa mà trở lại, chẳng có gì phải hối hận. Đầu cả, tốt.
2. Прекрасное возвращение.- Счастье.
Hưu phục, cát.
Trở lại tuyệt diệu, tốt.
3. Постепенное возвращение.- Опасность, но хулы не будет.
Tần phục, lệ. Vô cữu.
Trở lại dần dần, nguy nhưng không lỗi.
4. Верное движение. Самостоятельное возвращение.
Trung hành, độc phục.
Chuyển động trung chính. Tự mình trở lại.
5. Полноценное возвращение.- Раскаяния не будет.
Đôn phục, vô hối.
Trở lại hoàn hảo. Không có gì hối tiếc.
6. Заблуждающееся возвращение.- Несчастье. Будут стихийные бедствия и беды, (вызванные самим человеком. Если) применить действие войском, (то в) конце концов будет великое поражение. Для государя такой страны - несчастье. Даже до десяти лет нельзя предпринимать карательные походы.
Mê phục, hung. Hữu tai sảnh, dụng hành sư, chung hữu đại bại. Dĩ kỳ quốc quân, hung. Chí vu thập niên bất khắc chinh.
Trở lại lầm lạc, xấu. Tai họa tự mình vời đến, nếu dùng để hành binh, chung cuộc sẽ thất bại lớn. Điềm xấu đối với quốc vương. Thậm chí tới 10 năm sau cũng chẳng thể cất quân chinh phạt.


Толкование:
Giải đoán:
Вам кажется, что вы совершенно запутались в окружающей обстановке и вы сильно нервничаете по этому поводу, однако помехи малосущественны, и вы справитесь с ними очень скоро, если будете усердно и добросовестно работать.
Quý vị đang cảm thấy lầm lạc bởi tình thế xung quanh và vì thế đã vô cùng căng thẳng, tuy nhiên trở ngại ít tồn tại và có thể nhanh chóng hiệu chỉnh nếu lao vào công việc chân thành và toàn tâm.
Некий вполне определенный срок - семь дней или семь недель, а быть может, семь месяцев - обретет для вас большое значение.
Một hạn định chiếm ý nghĩa lớn giành cho quý vị: 7 ngày hoặc 7 tuần, thậm chí có thể là 7 tháng.
По всей вероятности, вы сами чувствуете, что стоите на пороге серьезных перемен в судьбе, и это действительно так.
Nhiều khả năng, quý vị đang tự cảm thấy mình đứng trước ngưỡng cửa những đổi thay quan trọng trong số phận, và điều đó hình như quả thực đúng vậy.
Еще немного, и все устроится. Постепенно, монетка к монетке, скапливайте деньги.
Thêm một chút nữa, và tất cả đâu vào đấy. Cứ dần dần, từng xu một, sẽ tích cóp được tiền.


Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 11, tốt về mùa thu và mùa đông, xấu về mùa hạ.
Tình thế đang dần dần tốt hơn lên.
Sau một thời gian dài và liên tục, vận thế kéo quý vị sa sút đến trắng tay, có vẻ như bây giờ bóng đêm đã sắp tàn, bình minh đang ló dạng.
Một dịp may sẽ xuất hiện, hãy sẵn sàng hành động.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Thời kỳ hồi sinh bắt đầu trở lại. Tuy vận thế đang tốt dần lên nhưng quý vị có vẻ như chưa thực sự cảm nhận. Vậy thì hãy kiên nhẫn, đừng làm cho tình thế phải xấu đi.
Hy vọng: Có nhiều khả năng trở thành hiện thực. Phải mất thời gian, đừng tỏ ra nôn nóng.
Tài vận: Tuy sẽ có, nhưng chưa có ngay. Hãy dành dụm. Phải tiết kiệm.
Sự nghiệp: Công việc ngày càng bớt khó khăn, vất vả. Kết quả ngày một khá lên. Chu kỳ là 7 ngày hoặc 7 tuần…, làm gì cũng không có hại.
Nhậm chức: Hãy kiên nhẫn. Sẽ có chức vụ tốt.
Chuyển nghề: Chuyển hay không thì cũng vậy.
Tình yêu: Quan hệ đôi bên diễn tiến một cách tự nhiên, không cố gượng ép thì sẽ thành công.
Hôn nhân: Có trở ngại thì hãy kiên nhẫn khắc phục, tìm ra giải pháp dung hòa. Sẽ tốt đẹp. Là sự phục hồi tốt sau lần đổ vỡ thứ nhất. Đoàn tụ sau khi ly tán.
Bạn bè: Tuy có rất ít bạn bè, nhưng có bạn tốt tới.
Mong đợi: Sẽ tới nhưng muộn.
Đi xa: Có thể giữa chừng phải quay về vì có việc cần kíp phải giải quyết.
Kiện tụng: Tuy kéo dài nhưng có khả năng thắng kiện sau cùng.
Công việc: Phải từ từ mới có thể giải quyết tốt.
Sức khỏe: An toàn sau tai nạn.
Bệnh tật: Dây dưa, kéo dài. Bệnh tuy nhẹ mà do bất cẩn nên nhiều khả năng tái phát.
Thi cử: Có thể đạt kết quả tốt. Phải cố gắng.
Mất của: Có thể tìm lại được.
Xuất hành: Đi và về cho sớm.
 
Back
Top