Hỏi-đáp

спасибо là danh từ,
Có lẽ phải nói như thế này:
Cпасибо là một loại phụ từ (частица), dùng để thể hiện sự biết ơn. Trong văn nói đôi khi có thể được sử dụng như danh từ.
 
Mình nghĩ đây không phải là chất hóa học, mà là vi khuẩn. Nếu bạn quen ai bên vi sinh thì hỏi sẽ tốt hơn.

http://www.gastroscan.ru/handbook/118/3308

Клостридии (лат. clostridium) — род грамположительных спороносных бактерий. Клостридии входят в состав нормальной микрофлоры человека. Однако некоторые виды клостридий могут быть причиной заболеваний. Название «клостридии» происходит от греческого κλοςτεδ (веретено), так как при спорообразовании клостридии раздуваются в центре и приобретают форму веретена.

Còn Сульфитредуцирующий thì theo cấu tạo từ có lẽ có nghĩa là làm giảm sulphit.

Như vậy cả cụm có nghĩa là một giống trực khuẩn Clostridium làm giảm sulphit do hoạt động của nó.
 
Cho cháu hỏi, ai là cha đẻ của ngành vũ trụ (ở Nga ấy ạ) và cho cháu thêm một ít thông tin về ông ấy! Cảm ơn mọi người nhiều:)
 
Mình thường nghe nói "ông tổ" của khoa học vũ trụ là Циолковский và "cha đẻ" của các con tàu vũ trụ là Королёв. Bạn muốn biết kỹ thêm hỏi Google là ra ngay.
 
Sửa lần cuối:
Trong các cách dùng này: крестьянская жизнь, деревенская жизнь, жизнь в деревне thì cho cháu hỏi cách dùng nào là đúng văn phong nhất và có sự khác biệt gì giữa chúng không ạ?
 
Mình nghĩ là có khác biệt chứ, mà tốt nhất bạn cho biết định dùng chúng trong văn cảnh nào. Chứ không có văn cảnh thì cách nào cũng đúng văn phong cả :)

крестьянская жизнь - cuộc sống nông dân, đại loại là thức dậy cùng với mặt trời, lo lắng cấy trồng mùa vụ, gieo cấy gặt hái.

деревенская жизнь - cuộc sống nông thôn, có thể hiểu nhiều khía cạnh, ví dụ với nghĩa đối lập với thành thị

жизнь в деревне - sống ở nông thôn, cái này có lẽ bạn cũng rõ rồi.
 
em xin được nói thêm chút cho bạn ý hiểu hai cụm từ này khác nhau ở chỗ nào деревенская жизнь và жизнь в деревне. Vẫn giống như lần trước thôi, một cái mang tính khái quát trừu tượng деревенская жизнь : cuộc sống có tính chất giống như nông thôn, một cái là cụ thể "cuộc sống nông thôn" (chứ không phải ở thành thị). Tôi xin nói đơn giản thế này thôi. Ví dụ :
Хотя мои дедушка и бабушка живут в городе но у них жизнь такая деревенская . Lúc này rõ ràng là không thể dùng жизнь в деревне rồi đúng không ạ? đấy chúng sử dụng khác nhau như thế đấy!
 
em thấy trong tiếng nga có cụm từ друг+giới từ +друга(у) em không hiểu lắm về nó chỉ dựa vào văn cảnh thì đoán là " cùng nhau ,như nhau" các anh chị giải thích giúp em với
ah giới từ thì em thấy có от, на vv nhưng chắc còn nhiều trường hợp nữa các anh chị cho thêm ví dụ giúp em với
 
em thấy trong tiếng nga có cụm từ друг+giới từ +друга(у) em không hiểu lắm về nó chỉ dựa vào văn cảnh thì đoán là " cùng nhau ,như nhau" các anh chị giải thích giúp em với
ah giới từ thì em thấy có от, на vv nhưng chắc còn nhiều trường hợp nữa các anh chị cho thêm ví dụ giúp em với
Cái này dựa vào văn cảnh chỉ một phần, còn chủ yếu là theo nghĩa của các cách và nghĩa của các giới từ. Dịch sang tiếng Việt, bao giờ cũng có từ "nhau" cuối cùng. Ví dụ:
Cho nhau: друг другу
Cách nhau:друг от друга
Với nhau:друг с другом
Về nhau:друг о друге
Trên nhau:друг над другом
Dưới nhau:друг под другом
Cạnh nhau:друг рядом с другом
... và nhiều cái "nhau" nữa.
 
chúng sử dụng tùy theo đòi hỏi của động từ! Tức là động từ nào đòi hỏi cách mấy, giới từ nào thì sử dụng cụm trên với giới từ đó : VD:
- смотреть друг на друга
- заниматься друг с другом
- думать друг о друге
- убить друг друга.....
 
Và hình như chủ thể luôn là số nhiều đúng không các bác?

Câu này luôn phải có một danh từ đi kèm, và nhạy cảm quá đồng chí à:emoticon-0136-giggl
:emoticon-0136-giggl hihi! đúng là nhạy cảm bác ạ! Nhưng mà không cần thiết phải có danh từ đi kem đâu ạ, tại vì nó còn có nghĩa "học" nữa mà! :emoticon-0150-hands
Ví dụ :
не мешай ему, он занимается.
Сегодня я занимался в библиотеке.
 
Tại sao khi cùng nói về thuộc tính Việt-Nga, thì lại có 2 trường hợp: вьетнамо-русская дружба вьетнамско-русский словарь
 
Закон - ở đây có nghĩa là luật
Законодательство = luật pháp nói chung

Đọc bài post trước của chị NINA em thấy chỗ này chưa rõ lắm nên em xin giải thích thêm chút trong hiểu biết của em.
Законодательство = система законов!
закон = конкректный какой - то закон.
Например закон о федеральном бюжете"
закон о международных договорах Российской Федерации"
 
Cùng nói về cái "không một.." thì lúc nào dùng ни và lúc nào dùng не ạ.
Ví như 2 câu ни слова не было сказано
не все леса можно восстановить.
 
Back
Top