Dịch từ Nga sang Việt - hỏi đáp và trao đổi

  • Thread starter Thread starter Nina
  • Ngày gửi Ngày gửi
Đây đang nói về rạp xiếc mà bạn nguyentiendungrus_83, với lại ở đoạn đã dẫn, nó đối lập với các nghệ sĩ thú "lang thang".
 
Đây đang nói về rạp xiếc mà bạn nguyentiendungrus_83, với lại ở đoạn đã dẫn, nó đối lập với các nghệ sĩ thú "lang thang".

Vâng! nhưgn chị thử đọc lại đoạn trên đi ạ! vì đây là thời kỳ khai sơ của xiếc thú thế nên xiếc thú vẫn chưa có chỗ đứng, và vè thế nên chưa có rạp xiếc riêng đâu ạ! ah mà em hỏi theo chị thì chữ
Странствующие зверинцы dịch là gì?
 
Странствующие зверинцы thì chắc là những chuồng thú lang thang - có lẽ ý là các gánh xiếc thú rong lang thang.
 
Em chào cả nhà,
Cả nhà có thể giúp em cách dịch thuận nhất cho những cụm từ sau được không:
- Московкий ордена Октябрьской Революции и ордена Трудового Красного Знамени институт стали и сплавов
- Специальность: обработка металлов давлением
Ý em dịch là:
- Đại học gang thép và hợp kim Moskva, đơn vị nhận Huân chương Cách mạng Tháng Mười và Huân chương Lá cờ Đỏ Lao động
- Chuyên ngành: luyện kim áp lực
Nhưng không biết có ai có phương án nào hay hơn không ạ?
Em cảm ơn các bác nhiều!
P/s: vụ này là em đang được nhờ dịch một cái bằng tốt nghiệp.
 
Mình nghĩ tên đại học nên dịch thành

Đại học Thép và hợp kim Moskva, phần sau như bác đã dịch
 
Em chào cả nhà,
Cả nhà có thể giúp em cách dịch thuận nhất cho những cụm từ sau được không:
- Московкий ордена Октябрьской Революции и ордена Трудового Красного Знамени институт стали и сплавов
- Специальность: обработка металлов давлением
Ý em dịch là:
- Đại học gang thép và hợp kim Moskva, đơn vị nhận Huân chương Cách mạng Tháng Mười và Huân chương Lá cờ Đỏ Lao động
- Chuyên ngành: luyện kim áp lực
Nhưng không biết có ai có phương án nào hay hơn không ạ?
Em cảm ơn các bác nhiều!
P/s: vụ này là em đang được nhờ dịch một cái bằng tốt nghiệp.

Phương án dịch của tôi là:
- Trường đại học thép và hợp kim Matxcơva, huân chương Cách mạng tháng mười, huân chương Lao động Cờ đỏ.
- Chuyên ngành: gia công kim loại bằng áp lực
 
Но какие бы то ни было перегруппировки помогали лишь относительно, так как естественным развитием отношений странствующие «менажерии» были подведены к последней черте: поскольку непосредственный показ животных ускользал из рук и перемещался в зоологический сад, постольку демонстрация укрощения и дрессировки в дальнейшем должна была отложиться в более совершенные зрелищные формы. Так слагалась обстановка, в силу которой хищники появились в цирке.
Có đoạn này em không hiểu xin tham khảo ý kiến của các cao thủ ạ! Xin giúp em, em xin cảm ơn!
 
Lược dịch xiếc thú

Но какие бы то ни было перегруппировки помогали лишь относительно, так как естественным развитием отношений странствующие «менажерии» были подведены к последней черте: поскольку непосредственный показ животных ускользал из рук и перемещался в зоологический сад, постольку демонстрация укрощения и дрессировки в дальнейшем должна была отложиться в более совершенные зрелищные формы. Так слагалась обстановка, в силу которой хищники появились в цирке.
Có đoạn này em không hiểu xin tham khảo ý kiến của các cao thủ ạ! Xin giúp em, em xin cảm ơn!

Tôi không hiểu rõ lắm về ngữ cảnh của đoạn này, nhưng tôi đoán có lẽ nói về lịch sử xiếc thú và mạnh dạn đưa ra phương án tạm dịch như sau:
Nhưng bất kỳ sự sắp xếp lại (tập hợp lại) nào cũng chỉ giúp ở mức tương đối, với sự phát triển các mối quan hệ tự nhiên các “gánh xiếc thú” di động có đặc điểm là: chừng nào biểu diển xiếc thú trực tiếp bị tuột khỏi tầm tay và chuyển sang vườn bách thú thì chừng đó việc biểu diễn thuần dưỡng và huấn luyện thú (để biểu diễn lưu động trên đường phố) phải hoãn lại, và phải chuyển sang các hình thức biểu diễn hiện đại hơn. Với hoàn cảnh này thú xiếc đã xuất hiện trong các rạp xiếc.
 
Tình hình là em vừa đọc bài thơ này của Plescheev, thấy cũng thích thích, nhưng bỗng dưng phát hiện ra là em không hiểu ý của đoạn thơ thứ ba :)

Нам звезды кроткие сияли

Алексей Плещеев

Нам звёзды кроткие сияли,
Чуть веял тихий ветерок,
Кругом цветы благоухали
И волны ласково журчали
У наших ног.

Мы были юны, мы любили,
И с верой вдаль смотрели мы;
В нас грезы радужные жили
И нам не страшны вьюги были
Седой зимы.

Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
И волн таинственным роптаньем,
Надежд восторженных мечтаний
Где светлый рой? Где светлый рой?

Померкли звёзды, и уныло
Поникли блеклые цветы…
Когда ж, о сердце, все, что было,
Что нам весна с тобой дарила,
Забудешь ты? Забудешь ты?

Có bác nào vui lòng phân tích giúp em ngữ pháp của đoạn thơ thứ ba là sao không ạ, nhất là cái chỗ "таинственным роптаньем" - tại sao nó lại ở dạng thức này hả các bác?
 
Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
И волн таинственным роптаньем,
Надежд восторженных мечтаний
Где светлый рой? Где светлый рой?

Đọc thấy lằng nhằng thật (có lẽ vì em không mấy thích thơ). Về ngữ pháp, theo em nhà thơ đã tiết kiệm một giới từ C trong cụm И волн таинственным роптаньем. Có người sẽ hỏi: Vì sao trên có 2 C rồi mà dưới lại không thêm một C nữa vào cho đỡ khó hiểu? Lý do là C thứ 3 chẳng biết để vào đâu cho hợp lý. Trật tự từ trong tiếng Nga tương đối tự do, nhưng giới từ buộc phải đứng trước danh từ (dù gần hay xa). Nếu thêm C ở đây thì câu thơ phải thế này: c таинственным роптаньем волн", nhưng như vậy sẽ phá vỡ luật thơ và vần thơ.

Hy vọng là em giải thích đúng.
 
Sửa lần cuối:
Nhưng mà viết là И волн с таинственным роптаньем cũng vẫn được mà bác Мужик, vì chủ ngữ của cái câu lằng nhằng này là светлый рой, nên волн chỉ là bổ nghĩa cho cái đám này?
 
Nhưng mà viết là И волн с таинственным роптаньем cũng vẫn được mà bác Мужик, vì chủ ngữ của cái câu lằng nhằng này là светлый рой, nên волн chỉ là bổ nghĩa cho cái đám này?
Không phải Nina ơi - таинственным роптаньем (của) волн chứ, sao lại tách nó ra được!
 
кто нибудь, хорошо знающий русский язык, объясни мне плиз это словосочетание " искусственно подобранный «типаж»"!!!! ничего не понял
:((((((((! умру скоро от напряжения мозга!:((((
 
кто нибудь, хорошо знающий русский язык, объясни мне плиз это словосочетание " искусственно подобранный «типаж»"!!!! ничего не понял
:((((((((! умру скоро от напряжения мозга!:((((

Bạn xem trích dẫn này:
"Галина Артемова ?
Да, она красива, но не романтична. Хорошо подобранный типаж для ее роли своенравной принцессы-нарцисски.
Поменять карьеру актрисы на редкое и забытое искусство ? Во истину, сильная женщина!"


Như vậy theo Kóc, "подобранный типаж" có nghĩa là hợp với vai diễn. Hy vọng là Kóc hiểu được 1 chút trong ngữ cảnh này! :emoticon-0150-hands
 
Sửa lần cuối:
кто нибудь, хорошо знающий русский язык, объясни мне плиз это словосочетание " искусственно подобранный «типаж»"!!!! ничего не понял
:((((((((! умру скоро от напряжения мозга!:((((

" искусственно подобранный «типаж»" - trong câu này bác Kóc đã nêu đúng 01 nghĩa của từ «типаж»" là hợp vai diễn. Nhưng cả câu mà bạn nguyentiendungrus hỏi là trích ở trong đoạn :Первыми крупными дрессировщиками в этой области явились негры. Это был, так сказать, искусственно подобранный «типаж», особенно хорошо сочетавшийся с самими животными. Негры Филадельфии, Сам Локхард и Эфраим Томсон, первыми выдвинулись в этой области дрессировки. Tôi xin mạn phép lược dịch như sau:"Những người huấn luyện thú (nổi tiếng) đầu tiên trong lĩnh vực này là những người da đen.Có thể nói “ĐẶC ĐIỂM” ĐƯỢC LỰA CHỌN NHÂN TẠO đã kết hợp đặc biệt tốt với chính các loài động vật . Những người da đen Philadelphia, Sam Lockhart, và Ephraim Thompson là những người đầu tiên đi tiên phong trong lĩnh vực huấn luyện này".
Trong ngữ cảnh này theo thiển nghĩ của tôi phải dịch là “ĐẶC ĐIỂM” ĐƯỢC LỰA CHỌN NHÂN TẠO[/B]. Từ «типаж»" ở đây phải dịch là đặc điểm, đặc tính hoặc đặc trưng mới hợp với ngữ cảnh của câu. Đây là một đoạn trong bài nói về xiếc thú.
 
Sửa lần cuối:
Nhân có ngữ cảnh xiếc thú này, qua câu trích dẫn của bác Xuân Đông, Kóc xin phép “leo trèo” cho động não tí.

Первыми крупными дрессировщиками в этой области явились негры. Это был, так сказать, искусственно подобранный «типаж», особенно хорошо сочетавшийся с самими животными. Негры Филадельфии, Сам Локхард и Эфраим Томсон, первыми выдвинулись в этой области дрессировки.”

Như vậy “в этой области” chính là lĩnh vực “искусственно подобранный «типаж»” mà người da đen được coi là tiên phong trong nghệ thuật xiếc thú. Từ phân tích trên Kóc sẽ dịch như sau:

"Có thể nói trong việc chọn người (vai) diễn phù hợp, đặc biệt là phối hợp tốt với những loài thú, người da đen là những người huấn luyện thú (nổi tiếng) tiên phong làm việc (lĩnh vực, mảng) này. Những người da đen Philadelphia, Sam Lockhart, và Ephraim Thompson được coi là những người đầu tiên làm điều này trong huấn luyện thú (nghệ thuật xiếc thú)".
 
Sửa lần cuối:
Chị USY ạ, đến giờ em cũng vẫn chẳng hiểu cái đoạn волн таинственным роптаньем ấy, em diễn nôm cả đoạn ra văn xuôi thế này:

Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
И волн таинственным роптаньем,
Надежд восторженных мечтаний
Где светлый рой? Где светлый рой?

=
Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
Где светлый рой надежд восторженных мечтаний и волн таинственным роптаньем?
Где светлый рой?


Nhưng mà diễn nôm ra như thế, thì em vẫn chẳng hiểu таинственным роптаньем là dạng thức gì bổ nghĩa cho cái gì!

Nếu hiểu là tác giả "tiết kiệm" một giới từ с thì nó trở thành:
Где светлый рой надежд восторженных мечтаний и волн с таинственным роптаньем?

Câu như thế này về mặt ngữ pháp có lẽ dễ hiểu hơn, nhưng mà về mặt ý nghĩa thì em cũng thấy không rõ, tại sao lại có роптанье ở đây?

Rất có thể là em có cái thành kiến ban đầu nào đó nên không hiểu được.
 
Chị Nina ạ, em thì đoán là thế này:
Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
И волн таинственным роптаньем,
Надежд восторженных мечтаний
Где светлый рой? Где светлый рой?

=
Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой и таинственным роптаньем волн?
Где светлый рой надежд восторженных мечтаний?
Где светлый рой?
 
Đúng là hiểu theo cách của bạn Masha90 có vẻ hợp lý hơn, nhưng mà cái роптанье nó vẫn có vẻ ... không ăn nhập gì lắm với văn cảnh.
 
Nina ơi, tớ thấy bình thường mà:emoticon-0107-sweat

Нам звезды кроткие сияли

Алексей Плещеев

Нам звёзды кроткие сияли,
Чуть веял тихий ветерок,
Кругом цветы благоухали
И волны ласково журчали
У наших ног.

Мы были юны, мы любили,
И с верой вдаль смотрели мы;
В нас грезы радужные жили
И нам не страшны вьюги были
Седой зимы.

Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
И волн таинственным роптаньем,
Надежд восторженных мечтаний
Где светлый рой? Где светлый рой?

Померкли звёзды, и уныло
Поникли блеклые цветы…
Когда ж, о сердце, все, что было,
Что нам весна с тобой дарила,
Забудешь ты? Забудешь ты?
Những ngôi sao dịu dàng lấp lánh

Aleksey Plesheev

Những ngôi sao dịu dàng lấp lánh,
Làn gió lành man mác thoảng qua,
Khắp nơi nơi thơm ngát hương hoa
Dưới chân ta
sóng rì rầm âu yếm.

Chúng ta từng trẻ trung, yêu say đắm,
Nhìn tương lai tin tưởng ngập tràn;
Trong huyết quản tươi hồng bao mộng tưởng
Bão tuyết mùa đông xám xịt
cũng coi thường.

Giờ đâu rồi những đêm lấp lánh,
Diễm lệ muôn màu vẻ đẹp ngát hương,
Đâu tiếng sóng rì rầm đầy bí ẩn,
Bao ước mơ, hy vọng, hân hoan
Đâu rồi vô vàn sướng vui? Đâu rồi bao la xán lạn?

Những ngôi sao mờ dần, hoa ủ rũ
Nhợt nhạt héo hon…
Tim ta ơi, liệu tới bao giờ tất cả những gì đã có
Những gì ta với ngươi được mùa xuân ban tặng
Ngươi mới quên đi? Ngươi mới quên?
 
Sửa lần cuối:
Back
Top