huongvenuocNga nói:
Cảm ơn bác
hungmgmi tìm giúp lại cái chỗ nói về cây cối. Hic, lúc nào bác phải post cái kinh nghiệm search NNN của bác ra cho bà con tham khảo nhé.
Bây giờ, em thống nhất thế này được không, các bác cho ý kiến nha. Để khỏi lại một lần nữa lại có ý kiến théc méc: cây nào là cây nào.
берёза/берёзонька = bạch dương
ива/ивушка = liễu (thuỳ dương)
рябина/рябинушка = thanh lương trà
тополь = tần bì
Đấy là phân biệt theo góc độ khoa học thôi nhỉ, còn lúc dịch để cho hay, văn thơ lai láng thì đành makeno vậy : phong, hay liễu, hay dương gì... cũng được tuốt
Bác Cương ạ, 3 loại cây trên của bác thì OK, riêng cây тополь thì không ổn. Cây này có tên khoa học là
Populus, do đó tên tiếng Việt của nó là cây dương. Bác xem 2 cái từ điển Bách khoa toàn thư nhé
Рубрикон
Большая советская энциклопедия
Тополь
Тополь
(Populus), род растений семейства ивовых. Двудомные листопадные деревья высотой до 40-45 м и диаметром до 1 м и больше. Листья очередные, черешчатые, различные по форме. Цветки в пазухах прицветников, зубчатых или рассеченных на нитевидные доли, состоят из диска бокало- или блюдцевидной формы и сидящего на нём пестика (у пестичных цветков) или многочисленных тычинок (у тычиночных цветков); собраны в поникающие серёжки, появляющиеся до распускания листьев или одновременно с ними; опыление ветром. Плод - коробочка с многочисленными мелкими волосистыми семенами, разносимыми ветром. Свыше 100 видов (по др. данным, 35-40), преимущественно в умеренном поясе Северном полушария, на юге - до Танганьики, Уганды и Севера Мексики. В СССР около 30 видов, 12 видов интродуцировано. Многие виды Т. декоративны, быстро растут, отличаются высокой способностью к вегетативному размножению черенками и корневыми отпрысками и поэтому часто используются в озеленении. Разводят: Т. бальзамический (P. balsamifera), Т. белый (P. alba), Т. душистый (P. suaveolens), Т. канадский (P. deltoides), осокорь, осину, Т. пирамидальный (P. pyramidalis) и др. виды и гибриды. Древесина лёгкая, белая, мягкая, применяется в спичечном и бумажном производстве, в строительстве, идёт на изготовление фанеры, тары и т.д.
Лит.: Деревья и кустарники СССР, т. 2, М. - Л., 1951.
В. Н. Гладкова.
Và từ điển này
Bách khoa toàn thư Việt Nam
DƯƠNG:
(nông; Populus), chi cây gỗ họ Liễu (Salicaceae), khoảng 30 loài và nhiều biến chủng, nhiều giống lai nhân tạo. Phân bố ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới Bắc Bán Cầu. Nhiều loài mọc thành rừng ở đất phù sa ẩm ven sông. Sinh trưởng tương đối nhanh. Giống D lai Mĩ (P. euroamericana) được trồng khắp Châu Âu gần 100 năm nay, có nơi trồng bằng hom ngay trên đồng ruộng (Italia). Gỗ D đẹp mềm dùng làm gỗ dán, giấy, tơ nhân tạo. Một mét khối gỗ D chế được 160 kg len (tương đương với 30 con cừu). D còn dùng làm cây cảnh, cây bóng mát và chắn gió. Được nhập trồng ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, từ 1961, có trồng 10 giống vô tính nhập từ Đức trên 7 điểm ở Miền Bắc, nhận thấy D chỉ mọc tốt và nhanh ở những vườn ươm có đất sét hay pha cát mịn, sâu ẩm, còn đất cát thô thì mọc thành cây bụi.
Do đó cây Тополь phải dịch là cây dương bác ạ. Ngày xưa hình như em bị đầu độc bởi cái tên truyện "Cây phong non trùm khăn đỏ" nên có hồi dịch nó là cây phong, ngượng thế không biết