Xin các bạn giúp dịch một câu tiếng Nga - phần 2

"на тебе!" mà dịch là "Này đây đến lượt cháu!" theo tôi không hợp trong hoàn cảnh này. Ở đây kô phải bà đi xong rồi bảo cháu đi đi, mà ý là sau nước đi ác độc, bà khoái chí "Chết mày chưa!"
 
Trời ạ, thưa bác, đúng là bà khoái chí thật nhưng ngữ cảnh là cô bé 6 tuổi đang sốt e không khỏi để kịp dự khai giảng (lần đầu trong đời), bàn cờ đặt trên chăn, bà ngồi bên cạnh vữa chăm cháu vừa đánh cờ với cháu cho nó khỏi buồn, nên nếu dịch như bác thì nghe "máu mê" quá :lol: Em đề nghị dịch nhẹ đi một chút - Này thì đi này!
 
8) :lol: Dai_dien_ Nga ơi! Vào ngay đây mà xem mấy vị này thi nhau dịch на тебе là gì này !
:oops:
 
USY nói:
Trời ạ, thưa bác, đúng là bà khoái chí thật nhưng ngữ cảnh là cô bé 6 tuổi đang sốt e không khỏi để kịp dự khai giảng (lần đầu trong đời), bàn cờ đặt trên chăn, bà ngồi bên cạnh vữa chăm cháu vừa đánh cờ với cháu cho nó khỏi buồn, nên nếu dịch như bác thì nghe "máu mê" quá :lol: Em đề nghị dịch nhẹ đi một chút - Này thì đi này!

Ừ, thế cũng được, ai đời bà lại bảo cháu "Chết mày đi!" bao giờ?
Đấy là tôi nhớ mấy thằng choai ngoai Nga hay dí quả đấm vào mặt nhau rồi nói "на тебе!"
 
Có đoạn này:

Сережа хватает тетрадь и букварь. Кладет их в сумку.
Фасоня! — кричит он вслед Марусе. — Фасоня!
Маруся не оглядывается.

Tớ đang bí từ Фасоня! , người mẫu à :roll: Nhờ các bác chỉ giúp hoặc tra từ điển giúp - Từ điển Huy biên không có. Cảm ơn cả nhà trước nhé.
 
"Фасоня" là từ để chỉ đứa con gái/đứa bé gái thích làm điệu, thích tỏ vẻ ta đây, thích màu mè làm ra vẻ quan trọng trước mặt người khác. Đôi khi còn gặp từ Форсунья nữa, cũng với nghĩa như thế.
 
Nhờ các bác giúp gấp nhé :D, em cần dịch từ кардиостимулятор - tạm thời em đang dùng chữ "thiết bị trợ tim", nhưng nghe hơi ... dở hơi :D
 
Nina nói:
Nhờ các bác giúp gấp nhé :D, em cần dịch từ кардиостимулятор - tạm thời em đang dùng chữ "thiết bị trợ tim", nhưng nghe hơi ... dở hơi :D

đúng rồi còn gì nữa. Cái này nó lắp thẳng vào cơ thể người bệnh để hỗ trợ nhịp tim, chạy bằng điện, hehe. Có lẽ dùng "máy trợ tim" luôn đi
 
Cái này thì khó quá chị ạ. Em chỉ thấy đôi chỗ có nói tên khoa học của lan hồ điệp là Phalaenopsis, từ đó suy ra tên tiếng Nga của nó là Фаленопсис thôi. Tiếc là mấy từ này không có trong từ điển, nên không thể khẳng định chắc chắn, tuy nó có vẻ có lý, nhất là nếu tìm hình ảnh của nó - các bác xem thử có phải đây là lan hồ điệp không nhé

phalaenopsis_lrg.jpg


gall_phalaenopsis.jpg




fal_017a.jpg


hay nói chung
http://www.orchidei.ru/Phalaenopsis_nalichie.htm
 
Bây giờ thì tới lượt em nhờ mọi người. День воинской славы России thì dịch sang tiếng Việt là gì nhỉ? Ngày vinh quang quân sự Nga hả các bác?
 
[color=darkblue:b1161108e4]День воинской славы России giống như ngày truyền thống trong quân đội ta.
Nếu như ở Việt Nam, ngày truyền thống chung của quân đội là ngày thành lập 22-12-1944, ngoài ra, mỗi binh chủng đều có riêng một ngày truyền thống liên quan đến các sự kiện quân sự, chủ yếu là trận đầu đánh thắng, ngày thành lập vv...

Ở Nga có nhiều ngày Vinh quang của quân đội, liên quan đến các sự kiện quân sự lớn (tất nhiên là Nga thắng).

Các ngày воинской славы России là:

27 января — День снятия блокады города Ленинграда (1944 год);

2 февраля — День разгрома советскими войсками немецко-фашистских войск в Сталинградской битве (1943 год);

23 февраля — День победы Красной Армии над кайзеровскими войсками Германии (1918 год) — День защитников Отечества;

18 апреля — День победы русских воинов князя Александра Невского над немецкими рыцарями на Чудском озере (Ледовое побоище, 1242 год; на самом деле произошло 5 апреля);

9 мая — День Победы советского народа в Великой Отечественной войне 1941—1945 годов (1945 год);

10 июля — День победы русской армии под командованием Петра Первого над шведами в Полтавском сражении (1709 год);

9 августа — День первой в российской истории морской победы русского флота под командованием Петра Первого над шведами у мыса Гангут (1714 год);
23 августа — День разгрома советскими войсками немецко-фашистских войск в Курской битве (1943 год);

8 сентября — День Бородинского сражения русской армии под командованием М.И. Кутузова с французской армией (1812 год);

11 сентября — День победы русской эскадры под командованием Ф.Ф. Ушакова над турецкой эскадрой у мыса Тендра (1790 год);

21 сентября — День победы русских полков во главе с великим князем Дмитрием Донским над монголо-татарскими войсками в Куликовской битве (1380 год);

4 ноября — День освобождения Москвы силами народного ополчения под руководством Кузьмы Минина и Дмитрия Пожарского от польских интервентов (1612 год);

7 ноября — День проведения военного парада на Красной площади в городе Москве в ознаменование двадцать четвертой годовщины Великой Октябрьской Социалистической революции (1941 год);

1 декабря — День победы русской эскадры под командованием П.С. Нахимова над турецкой эскадрой у мыса Синоп (1853 год);

5 декабря — День начала контрнаступления советских войск против немецко-фашистских войск в битве под Москвой (1941 год);

24 декабря — День взятия турецкой крепости Измаил русскими войсками под командованием А. В. Суворова (1790 год); [/color]

-----

[color=brown:b1161108e4]Nina tiện thể dịch luôn các ngày "vinh quang quân sự" ở trên nhé! [/color] :lol:
 
Nina nói:
Cái này thì khó quá chị ạ. Em chỉ thấy đôi chỗ có nói tên khoa học của lan hồ điệp là Phalaenopsis, từ đó suy ra tên tiếng Nga của nó là Фаленопсис thôi.
Cảm ơn Nina, em giỏi quá. Có tên khoa học của nó là tốt quá rồi em ạ. Hình ảnh thì chính xác 100% rồi. Vậy chị sẽ tìm nó trên mạng bằng tên khoa học.
 
Nina nói:
Bây giờ thì tới lượt em nhờ mọi người. День воинской славы России thì dịch sang tiếng Việt là gì nhỉ? Ngày vinh quang quân sự Nga hả các bác?

Theo mình thì dịch là: "Ngày Quân đội vẻ vang của Nga" , có được không hả bạn Nina?
 
Nina nói:
Cái này thì khó quá chị ạ. Em chỉ thấy đôi chỗ có nói tên khoa học của lan hồ điệp là Phalaenopsis, từ đó suy ra tên tiếng Nga của nó là Фаленопсис thôi. Tiếc là mấy từ này không có trong từ điển, nên không thể khẳng định chắc chắn, tuy nó có vẻ có lý, nhất là nếu tìm hình ảnh của nó - các bác xem thử có phải đây là lan hồ điệp không nhé
Nina tìm đúng tên của nó фаленопсис, khi nói về số nhiều - фаленопсисы
http://www.epiphyte.ru/articles/2004/07/23/49/
Co trang chuyên về loại hoa này http://phalaenopsis.narod.ru/
 
Tôi đang đọc cuốn Solnechka của cây bút nữ Ulitkaya, khá hay.Trong truyện có đoạn mẹ của nàng khóc và tuôn ra những "giọt nước mắt vàng vọt"-nguyên bản là желтые слезы.Tôi thấy dịch giả dịch như thế có vẻ không được ổn lắm. Chợt nhớ trong bài Đợi anh về của Simonov cũng có hình ảnh желтые дожди-những giọt mưa màu vàng.Hình ảnh này không được chuyển ngữ trong bản dịch của cụ Tố Hữu, nó chỉ được dịch đơn giản là "Mưa cứ rơi dầm dề". Đoạn mở đầu Đợi anh về như sau:

[color=blue:899a3ab9b0]Жди меня, и я вернусь.
Только очень жди,
Жди, когда наводят грусть
Желтые дожди,
Жди, когда снега метут,
Жди, когда жара,
Жди, когда других не ждут,
Позабыв вчера.
Жди, когда из дальних мест
Писем не придет,
Жди, когда уж надоест
Всем, кто вместе ждет
[/color]

Ngay cả nhà thơ, trong hồi ức về bài thơ này cũng...không hiểu tại sao mình dùng hình ảnh này nữa:

[color=darkblue:899a3ab9b0]И я, немножко поколебавшись, прочел Поспелову не взятое в «Красную звезду» «Жди меня». Когда я дочитал до конца, Поспелов вскочил с кресла, глубоко засунул руки в карманы синего ватника и забегал взад и вперед по своему холодному кабинету.

— А что? По-моему, хорошие стихи, — сказал он. — Давайте напечатаем в «Правде». Почему бы нет? Только вот у вас там есть строчка «желтые дожди»... Ну-ка, повторите мне эту строчку.

Я повторил:

— «Жди, когда наводят грусть желтые дожди...»

— Почему «желтые»? — спросил Поспелов.

Мне было трудно логически объяснить ему, почему «желтые».

— Не знаю, почему «желтые». Наверное, хотел выразить этим словом свою тоску.

Поспелов еще немножко походил взад и вперед по кабинету и позвонил Ярославскому.

— Емельян Михайлович, зайдите, пожалуйста, ко мне...

Через несколько минут в редакторский кабинет вошел седоусый Емельян Михайлович Ярославский в зябко накинутой на плечи шубе.

— Прочитайте, пожалуйста, стихи Емельяну Михайловичу, — сказал Поспелов.

Я еще раз прочел свое «Жди меня», теперь уже им обоим.

Ярославский выслушал стихи и сказал:

— По-моему, хорошо.

— А вот как вам кажется, Емельян Михайлович, эти «желтые дожди»... Почему они желтые? — спросил Поспелов.

— А очень просто, — сказал Ярославский. — Разве вы не замечали, что дожди бывают разного цвета? Бывают и желтые, когда почвы желтые...

Он был сам живописцем-любителем и, наверное, поэтому нашел для моих «желтых дождей» еще один довод, более логический и убедивший Поспелова больше, чем мои собственные объяснения.

Потом они оба попросили меня в третий раз прочесть стихи. Я прочел и оставил их Поспелову, сказавшему: «Будем печатать». А через несколько дней, вернувшись из-под не взятого еще вопреки ожиданиям Можайска, увидел свое «Жди меня» напечатанным на третьей полосе «Правды».


[/color]

Thế thì theo các bác cái màu vàng trong 2 ngữ cảnh trên nên dịch thế nào ạ?
 
желтые слезы
===> Những giọt lệ vàng :P (vàng ở đây theo tôi nên hiểu là nghĩa bóng chứ không phải là nghĩa đen - màu vàng) . Hơn nữa phải xem cụm từ желтые слезы nằm trong hoàn cảnh nào của đoạn văn thì mới đưa ra phướng án dịch chính xác. Là tôi cứ nói linh tinh thế, không phải xin đại xá nhé bạn Hungmgmi.
 
Back
Top