Dịch từ Nga sang Việt - hỏi đáp và trao đổi

  • Thread starter Thread starter Nina
  • Ngày gửi Ngày gửi
Theo như lời bác Hổ thì mình sẽ cố gắng dịch, xin mọi người góp ý nhé:

1/жизнь при коммунизме : cuộc sống dưới chế độ cộng sản
2/ жизнь по окончании института: cuộc sống sau khi tốt nghiệp đại học
3/ лицо в прышах : mặt đầy mụn
4/ одежда в новом вкусе : quần áo theo sở thích mới
5/ занятия между сессиями: giờ học giữa các khóa học
6/ занятия вечерами : các giở học buổi chiều
7/ экзамен за институт : kỳ thi vào đại học

1/жизнь при коммунизме : cuộc sống TRONG CHỦ NGHĨA cộng sản
2/ жизнь по окончании института: cuộc sống khi RA TRƯỜNG
3/ лицо в прышах : mặt đầy mụn лицо в прыщах (mặt đầy trứng cá cũng hay)
4/ одежда в новом вкусе : quần áo theo MỐT mới
5/ занятия между сессиям: giờ học giữa các KỲ THI
6/ занятия вечерами : các giờ học buổi chiều
7/ экзамен за институт : kỳ thi vào đại học (lần đầu tiên em mới thấy giới từ "за" sử dụng trong trường hợp này nên không dám góp ý gì)
 
Sửa lần cuối:
1/жизнь при коммунизме : cuộc sống TRONG chế độ cộng sản
2/ жизнь по окончании института: cuộc sống khi RA TRƯỜNG
3/ лицо в прышах : mặt đầy mụn лицо в прыщах (mặt đầy trứng cá cũng hay)
4/ одежда в новом вкусе : quần áo theo MỐT mới
5/ занятия между сессиям: giờ học giữa các KỲ THI
6/ занятия вечерами : các giờ học buổi chiều
7/ экзамен за институт : kỳ thi vào đại học (lần đầu tiên em mới thấy giới từ "за" sử dụng trong trường hợp này nên không dám góp ý gì)

"Прыщи" là mụn chứ bác. Cháu đọc câu : "экзамен за институт" liên tưởng ngay dương như nếu muốn giải phóng đại học thì phải thi :)
 
"Прыщи" là mụn chứ bác. Cháu đọc câu : "экзамен за институт" liên tưởng ngay dương như nếu muốn giải phóng đại học thì phải thi :)

Mụn cũng được mà mụn trứng cá cũng vậy. Ngày xưa bọn mình còn đố nhau trên mặt có những gì bắt đầu bằng chữ "M". Mình liệt kê: mắt, mũi, mồm, mi, môi, mày, má... mà vẫn chưa đủ vì thiếu ... mụn và mủ đấy!
"экзамен за институт" quả thật mình chưa gặp bao giờ, nhưng mình tâm niệm "Cái gì mình không biết không có nghĩa là nó không tồn tại" nên chẳng dám khẳng định gì ở đây. Mình chỉ biết có сдавать (сдать) экзамен куда với các giới từ в или на thôi. Còn сдавать (сдать) экзамен за кого-либо, что-либо chắc là thi hộ rồi.
 
Sửa lần cuối:
Mụn cũng được mà mụn trứng cá cũng vậy. Ngày xưa bọn mình còn đố nhau trên mặt có những gì bắt đầu bằng chữ "M". Mình liệt kê: mắt, mũi, mồm, mi, môi, mày và vẫn chưa đủ vì thiếu ... mụn và mủ đấy!
"экзамен за институт" quả thật mình chưa gặp bao giờ, nhưng mình tâm niệm "Cái gì mình không biết không có nghĩa là nó không tồn tại" nên chẳng dám khẳng định gì ở đây. Mình chỉ biết có сдавать (сдать) экзамен куда với các giới từ в или на thôi. Còn сдавать (сдать) экзамен за кого-либо, что-либо chắc là thi hộ rồi.


"сдавать (сдать) экзамен за кого-либо" có nghĩa là "thi hộ"
"сдавать (сдать) экзамен за что-либо" có nghĩa là "thi vì cái gì đó" (Я сдам экзамен за 1000 рублей :))
 
"сдавать (сдать) экзамен за что-либо" có nghĩa là "thi vì cái gì đó" (Я сдам экзамен за 1000 рублей

Thế thì phải dịch là "mua điểm" mới thoát ý chứ nhỉ?
 
Dịch luôn là tao trả thi với giá 1000 rúp !:D

"экзамен за институт"-----> Thi tốt nghiệp . Voshka nói đúng rồi đấy!
 
Sửa lần cuối:
em xin đc góp ý
cuộc sống TRONG chế độ cộng sản, cuộc sống DƯỚI chế độ cộng sản và cuộc sống TRONG CHỦ NGHĨA cộng sản thì "cuộc sống DƯỚI chế độ cộng sản" là thuận tai nhất
 
em xin đc góp ý
cuộc sống TRONG chế độ cộng sản, cuộc sống DƯỚI chế độ cộng sản và cuộc sống TRONG CHỦ NGHĨA cộng sản thì "cuộc sống DƯỚI chế độ cộng sản" là thuận tai nhất

Chắc chỉ thuận tai với bạn thôi, còn thế hệ bọn mình thì đã quen với các cụm từ "Sống DƯỚI chế độ Mỹ-nguỵ" "Sống TRONG chủ nghĩa xã hội"
 
Theo mình thì để dịch thật chuẩn cụm từ "жизнь при коммунизме" cần phải để ý là trong trường hợp cụ thể này thì nguyên bản là bài viết của ai, bài viết này có tính chất gì v.v...Thật ra thì các bạn dịch đều đúng cả, nhưng mình nhất trí với Muzhik: khi viết "sống DƯỚI chế độ cộng sản" là đã có hàm ý chế độ cộng sản là một cái gì đó ĐÈ NÉN lên con người, ÁP ĐẶT cho con người môt cách không đếm xỉa đến nguyện vọng của con người rồi, do đó nếu không phải là người ghét chủ nghĩa cộng sản thì không nên viết như vậy.
 
1/жизнь при коммунизме : cuộc sống theo chủ nghĩa cộng sản
2/ жизнь по окончании института: cuộc sống sau ngày tốt nghiệp
3/ лицо в прышах : mặt đầy mụn лицо в прыщах (mặt đầy trứng cá cũng hay)
4/ одежда в новом вкусе : mặc quần áo phong cách mới
5/ занятия между сессиям: bài tập giữa phiên
6/ занятия вечерами : các giờ học buổi chiều
7/ экзамен за институт : kỳ thi vào đại học
 
Không biết các bác thế nào chứ tôi ở LX 13 năm nhưng chưa nghe thấy ai nói (hoặc viết) "экзамен за институт" bao giờ cả. Tôi đầu hàng câu này!
 
Không biết các bác thế nào chứ tôi ở LX 13 năm nhưng chưa nghe thấy ai nói (hoặc viết) "экзамен за институт" bao giờ cả. Tôi đầu hàng câu này!

Xin lỗi bác vidinhdhkt, câu này có trong tài liệu ôn tập môn dịch của tớ nên không biết phải làm sao. Có lẽ mình sẽ hỏi lại cô giáo biên soạn môn này.
 
@ pham thuy hong.
Mình nghĩ bạn nên hỏi lại xem thế nào. Không phải chỉ riêng tôi mà cả chú Мужик (đã từng học ở Nga ít nhất là 6 năm) trước đó cũng đã từng nhận xét là chưa gặp ai nói thế bao giờ.
 
Em hỏi bác Yandex là "Thầy ruột" của em thì được kết quả như sau:
- Đối với cụm từ "экзамен за институт" đúng thứ tự từ như vậy chỉ có duy nhất 1 kết quả, là trên 1 diễn đàn của cộng đồng người Séc, quảng cáo mời chào học tiếng Séc. Đoạn quảng cáo có cụm từ ấy đây (Xin các bác lưu ý tiếng Nga trong đoạn đó, chưa nói đến cụm từ "экзамен за институт" thì cũng có những chỗ em thấy không "chuẩn" lắm về văn phong và cách dùng từ tiếng Nga:

писать на чешском
написать статью, книжку, стихи
курсы на чешском годовые, выбросить разговорник
купить сканер, поставить на ПК кучу программ, потом всё это снести и приобрести мобильник нового поколения
подрабатывать в чешской конторе
сдать экзамен за институт на переводчика через два года или пройти комплекс реабилитации в клинике по снятию стресса и депрессии, сменить новую методику изучения на классическую, записаться в клуб парашютного спорта,
:emoticon-0107-sweat

- Còn nếu tính riêng từng từ thì trong 1 tháng có trên 400 nghìn văn bản có từ "kỳ thi", và khoảng 1,4 triệu văn bản có từ "đại học".
Chắc có lẽ cô giáo của bạn phamthuyhong nhầm thật rồi.
 
писать на чешском
написать статью, книжку, стихи
курсы на чешском годовые, выбросить разговорник
купить сканер, поставить на ПК кучу программ, потом всё это снести и приобрести мобильник нового поколения
подрабатывать в чешской конторе
сдать экзамен за институт на переводчика через два года или пройти комплекс реабилитации в клинике по снятию стресса и депрессии, сменить новую методику изучения на классическую, записаться в клуб парашютного спорта,
Đây đúng là đoạn văn của người Séc viết tiếng Nga các bác ạ. Trình độ tiếng Nga của người này không được cao lắm nên văn phong, ngữ pháp còn bị ảnh hưởng rất nhiều bởi tiếng Séc. Trong tiếng Séc "thi vào đại học" dùng giới từ "за", trong tiếng Nga dùng "в".
Nhiều người biết tiếng Nga sau đó quay sang học tiếng Anh nên xuất hiện kiểu nói như sau:
Я от (from) Ханоя thay vì phải nói Я из Ханоя.
 
Sửa lần cuối:
1/жизнь при коммунизме : cuộc sống theo chủ nghĩa cộng sản
cuộc sống dưới chế độ cộng sản

2/ жизнь по окончании института: cuộc sống sau ngày tốt nghiệp

cuộc sống sau đại học, sau khi tốt nghiệp đại học

4/ в новом вкусе одежда : mặc quần áo phong cách mới
Câu này vô nghĩa. Nếu nói "quần áo mốt", thì tiếng Nga là модная одежда. Còn "в новом вкусе" có nghĩa là "trong hương vị, gia vị mới". Chẳng hạn, trong quán ăn người ta nói với khách hàng là họ mới nhập thêm loại nước chấm có hương vị mới "соус в новом вкусе".

5/ занятия между сессиям: bài tập giữa phiên
giờ học, bài tập giữa các kỳ thi

7/ экзамен за институт : kỳ thi vào đại học
Không ai nói như thế.
"thi vào đại học" là "экзамен в институт".
 
Nhiều người biết tiếng Nga sau đó quay sang học tiếng Anh nên xuất hiện kiểu nói như sau:
Я от (from) Ханоя thay vì phải nói Я из Ханоя.

Phụ thuộc vào ngữ cảnh: nghĩa bóng hay đen, động từ được sử dụng như thế nào thì предлоги cũng phải tương tự.
Ví dụ, "Tôi là người Hà Nội", thì có thể dùng "из" - "Я из Ханоя".
Hoặc, "Chúng tôi ra khỏi Hà Nội vào sáng sớm" - "Мы выехали из Ханоя рано утром".
Song nếu nói: "cách Hà Nội 100 km", thì phải nói "100 км от Ханоя".
Hoặc, chuyển cho ai lời chào, chúc của tôi, hay sáng kiến, ý tưởng, đề xuất của ai, thì phải dùng "от".
 
Я от (from) Ханоя thay vì phải nói Я из Ханоя.

Quên không nói hết.
Nếu nói "Chúng tôi đi ra khỏi Hà Nội", nếu dùng động từ "выехать", thì phải dùng предлог "из": "Мы выехали из Ханоя".
Song nếu dùng động từ "отъехать", thì lại phải dùng предлог "от": "Мы отъехали от Ханоя".
 
Chắc chỉ thuận tai với bạn thôi, còn thế hệ bọn mình thì đã quen với các cụm từ "Sống DƯỚI chế độ Mỹ-nguỵ" "Sống TRONG chủ nghĩa xã hội"

vâng thưa bác
bọn cháu là thanh niên trẻ nên ko thể biết các cách dùng từ như vậy
những cụm từ như thế cháu thấy báo đài nói nhiều nhất thì thành ra thuận tai nhất thôi
ngôn ngữ nó luôn biến đổi, theo cảm nhận một cách rất cảm tính thì cháu quan niệm từ "trong" sẽ đi với cụm "xã hội xã hội chủ nghĩa", "một đất nước xã hội chủ nghĩa"

Mặt khác từ chế độ trong cụm từ "chế độ xã hội chủ nghĩa" có gì là xấu đâu, đây là một từ có sắc thái trung tính
 
vâng thưa bác
bọn cháu là thanh niên trẻ nên ko thể biết các cách dùng từ như vậy
những cụm từ như thế cháu thấy báo đài nói nhiều nhất thì thành ra thuận tai nhất thôi
ngôn ngữ nó luôn biến đổi, theo cảm nhận một cách rất cảm tính thì cháu quan niệm từ "trong" sẽ đi với cụm "xã hội xã hội chủ nghĩa", "một đất nước xã hội chủ nghĩa"

Mặt khác từ chế độ trong cụm từ "chế độ xã hội chủ nghĩa" có gì là xấu đâu, đây là một từ có sắc thái trung tính

Cảm ơn bạn đã bày tỏ quan điểm. Như vậy chúng ta hiểu nhau hơn, các thế hệ cũng hiểu nhau hơn.
Lý do vì sao mình thích dùng "Trong" hơn "Dưới" thì bác vidinhdhkt đã giải thích khá rõ ràng trong topic này rồi.
Tuy nhiên mình không cho rằng đài báo bây giờ dùng nhiều từ "dưới" với cụm từ này. (Mình cũng làm việc trong lĩnh vực truyền thông).
Quy luật ngôn ngữ là vậy: Nói nhiều thành quen. Nhiều người quen nói thì dần dần được thừa nhận. Nhiều người thừa nhận thì dần dần được công nhận.
Đã có một thời mình không thể quen được khi nghe người ta nói: "hơi bị...": Hơi bị hay, hơi bị đẹp, hơi bị siêu, hơi bị kinh v.v... Bây giờ không nghe người ta nói như vậy nữa thì mình thấy ... hơi bị buồn!
 
Back
Top